IELTS Academic · Unit I01 · Integrated skills
Learning &
Study Habits
Học tập có mục tiêu: đọc để hiểu, nghe để chọn, dùng đúng ngôn ngữ và so sánh dữ liệu bằng tiếng Anh.
Before you begin
Bạn sẽ làm được gì?
- Tìm ý chính, chi tiết và bằng chứng trong ba bài đọc có độ khó tăng dần.
- Dùng set a goal, take notes, receive feedback, make progress trong ngữ cảnh mới.
- Nghe tên, số và thông tin được sửa lại khi đăng ký một khóa học.
- Viết từ câu đơn đến một bài Task 1 hoàn chỉnh cho biểu đồ cột hoặc bảng.
- Nói về việc học ở Part 1, một kỹ năng đã học ở Part 2 và vấn đề học tập ở Part 3.
- Tự sửa lỗi dựa trên bằng chứng, thay vì chỉ nhìn đáp án đúng.
Khởi động · Chọn thói quen của bạn
Chọn hai điều đang làm và một điều muốn thay đổi: học theo giờ cố định; đọc lại ghi chép; tự kiểm tra; nhờ bạn góp ý; học sát ngày thi.
Mẫu khởi động & cách tự kiểm
“Tôi học tiếng Anh 30 phút vào buổi tối. Tôi thường ghi quá nhiều. Tôi muốn đặt một mục tiêu nhỏ cho mỗi buổi.”
I study English for thirty minutes in the evening because I want to use it at work.
Nhìn vào cấu trúc: I (ai?) + study (làm gì?) + English (môn gì?) + for thirty minutes (bao lâu?) + because + một mệnh đề có chủ ngữ và động từ (vì sao?). Nội dung của bạn có thể khác.
Reading ladder
Ba bài đọc, một bộ ngôn ngữ
Đọc lần 1 để nắm ý, lần 2 để tìm bằng chứng. Đừng tra mọi từ trước khi đọc cả câu.
I01-R1 · 324 từ · B1 bridge · Chú giải đầy đủ
A student’s weekly study plan
Một kế hoạch học theo tuần · Đọc để nhận ra ý chính và cấu trúc câu lõi.
AMai is a first-year college student. She wants to improve her English, but she also has classes, a part-time job and a long bus journey. Last month, she often opened her textbook without . She read and felt busy, but she could not explain what she had learned. Now she tries a different . Every Sunday, she for the coming week. This week, her goal is to describe a simple chart in five . She writes this goal at the top of her .
B“I study English for thirty minutes because I want to use it at work,” she says. ↗ G1 On Mondays and Wednesdays, she reads a short text and . She does not copy every line. Instead, she writes three and one . On Tuesdays, she closes her book and tries to remember the ideas. Then she checks her notes. This helps her rather than simply recognise .
COn Thursdays, Mai explains a chart to her friend An. She on and one problem. An is not always sure about the grammar, so they check their questions with their teacher on Friday. Mai usually studies alone, but she meets An . ↗ G2 For Mai, a short conversation is useful because it shows whether another person can .
DAt the weekend, Mai looks at her work again. She does not count only the hours she has studied. She checks whether her five sentences are clear and accurate. If one sentence is still confusing, she . She can without doing everything perfectly. Her plan also includes a free evening. When work becomes busy, she moves rather than the whole plan. A useful plan, she believes, should be enough to survive an ordinary busy week.
Trước khi đọc
Nhìn tên bài. Bạn đoán bài sẽ nói chủ yếu về: A. cách chọn trường; B. cách tổ chức việc học; C. cách đăng ký thi? Viết một từ bạn mong sẽ gặp.
Gợi ý
B phù hợp nhất với weekly study plan. Những từ hợp lý: goal, time, week, notes. Đây là dự đoán, chưa phải đáp án đọc hiểu.
Ý chính · Matching headings
Chọn tiêu đề i–vi phù hợp nhất với mỗi đoạn A–D. Mỗi tiêu đề dùng tối đa một lần; có hai tiêu đề thừa.
- Checking results and adapting the plan
- Choosing a clear weekly target
- Learning only from a teacher
- Using short sessions to remember ideas
- Getting another person’s response
- Preparing for a long journey
Đáp án & giải thích theo đoạn
- A → ii. Ý trung tâm là đặt mục tiêu tuần cụ thể: five accurate sentences. Công việc và xe buýt chỉ giải thích hoàn cảnh; vi lấy một chi tiết phụ làm ý chính.
- B → iv. Đoạn nêu cách dùng các buổi ngắn: đọc, ghi ý, nhớ lại rồi kiểm tra. “Thirty minutes” hỗ trợ ý này.
- C → v. Mai nhận phản hồi từ An và kiểm tra với giáo viên khi cần. iii sai vì cô không chỉ học từ giáo viên.
- D → i. Kiểm tra chất lượng câu và điều chỉnh lịch là hai ý đi cùng nhau; không chỉ đếm giờ học.
Mẹo: tiêu đề phải bao phủ phần lớn đoạn, không chỉ lặp lại một từ xuất hiện.
Chi tiết có bằng chứng · 6 câu
Viết TRUE nếu câu khớp thông tin; FALSE nếu bị bài bác bỏ; NOT GIVEN nếu bài chưa cho đủ thông tin. Ghi thêm chữ cái đoạn.
- Mai’s current weekly goal is to write five accurate sentences about a chart.
- Mai copies every line when she takes notes.
- An has a higher English test score than Mai.
- Mai and An ask their teacher about questions they cannot settle.
- Mai studies with An every day.
- Mai’s part-time job is in a café.
Đáp án & vì sao không chọn phương án khác
- TRUE, A. “describe a simple chart in five accurate sentences” khớp cả số lượng và chất lượng.
- FALSE, B. “does not copy every line” phủ định trực tiếp.
- NOT GIVEN. Bài nói An góp ý nhưng không nêu điểm thi của hai người. Góp ý không chứng minh trình độ cao hơn.
- TRUE, C. Khi chưa chắc ngữ pháp, họ kiểm tra với giáo viên.
- FALSE, C. “once a week” mâu thuẫn với “every day”.
- NOT GIVEN. A có công việc bán thời gian, không có nơi làm. Không tự suy từ kinh nghiệm cá nhân.
Thu hồi ngôn ngữ · Không nhìn bài
Điền một động từ phù hợp: 1. ___ a goal · 2. ___ notes · 3. ___ feedback · 4. ___ progress.
5. Tại sao Mai kiểm tra câu đã viết thay vì chỉ đếm giờ? Trả lời 1–2 câu tiếng Anh; có thể bắt đầu bằng She checks … because ….
Đáp án & một mẫu vận dụng
1. set · 2. take · 3. receive · 4. make. Ở đây dạng gốc vì đây là danh sách cụm; với Mai/she trong hiện tại đơn: sets, takes, receives, makes.
She checks her sentences because time alone does not show the quality of her work. She wants to know whether her explanation is clear.
Chấp nhận cách diễn đạt khác nếu giữ đúng ý D. Không cần dùng từ khó.
I01-R2 · 442 từ · B1+ → B2 bridge · Chú giải đầy đủ
Why peer feedback helps
Góp ý cho nhau: có ích trong điều kiện nào? · Chạm cụm nền xanh để xem nghĩa tiếng Việt và cách dùng trong câu.
AAt Riverside College, a of meets on Thursday evenings. The students want to more clearly in English. Their teacher, Elena, asks them to write a short paragraph before class and . is not to let students . It is to give each writer and to test whether the message is clear. Before they begin, the class : should point to a of the paragraph.
BThe is not very useful. Several students write “Good work” or circle every . Elena therefore gives them a short : , one clear sentence and ask one question about a . Students while their partners explain their comments. They are asked to before . A reader who cannot identify the two groups, for example, has found a more important problem than a missing .
COne student, Bao, writes, “Final-year students study better.” His partner Le asks what “better” means and which figure . Bao realises that the chart shows how often learners , not how well they . He changes the sentence: “The proportion of final-year students who review their notes is higher than that of first-year students.” ↗ G4 He has made the comparison more and removed . The chart itself has not changed; his description has.
DPeer feedback . A can give , while a quieter student may notice a . Elena therefore does not ask students to . When partners disagree, they return to the chart or consult . Questions that remain go to the teacher. Although students receive feedback from a partner, they the . ↗ G3 Choosing which comment to use is part of the work, rather than an .
EAt the end of four lessons, students compare an early paragraph with a later one. Most can identify at least one change that makes their writing clearer. This does not prove that peer review improves every learner’s ; the class did not collect any examination scores during those four lessons. It does suggest a practical way to : set , receive feedback, choose a useful change and try again. not in the number of comments received but in what a writer does with them. Students who without have not .
Matching information · 5 thông tin
Đoạn nào A–E có thông tin dưới đây? Có thể dùng một chữ cái nhiều lần.
- An example of replacing a judgement with a description supported by data
- A reason not to trust advice simply because of the speaker’s confidence
- A change made after the first feedback activity was unhelpful
- A limit on what the class’s final observation can establish
- The main purpose of exchanging paragraphs
Đáp án & giải thích
- C. “study better” được thay bằng so sánh tỷ lệ xem lại ghi chép. Đây là sửa khẳng định không được dữ liệu chứng minh.
- D. Một người nói tự tin vẫn có thể góp ý sai; mức tự tin không bảo đảm độ đúng.
- B. Lần đầu nhận xét chung chung, sau đó giáo viên đưa checklist. Từ therefore nối vấn đề với thay đổi.
- E. Quan sát lớp không chứng minh điểm thi của mọi người tăng. Does not prove là giới hạn bằng chứng.
- A. Người viết cần một người đọc thật để kiểm tra độ rõ. Không nhằm thay thế giáo viên.
TRUE / FALSE / NOT GIVEN · 6 câu
- The learners meet on Thursday evenings.
- The checklist asks students to correct spelling before checking meaning.
- The chart shows that final-year students receive higher examination scores.
- Students must use every suggestion made by their partners.
- The class collected examination-score evidence over the four lessons.
- Le spends more time revising than Bao does.
Đáp án có phân biệt FALSE và NOT GIVEN
- TRUE, A. Thời gian được nói trực tiếp.
- FALSE, B. “meaning before minor spelling mistakes” đảo thứ tự nêu trong câu hỏi.
- FALSE, C. Bài nêu rõ chart về tần suất xem lại ghi chép, not kết quả thi. Đây là thông tin trái, không phải chỉ thiếu.
- FALSE, D. “does not ask students to accept every suggestion”.
- FALSE, E. “the class did not collect any examination scores during those four lessons” phủ định trực tiếp việc thu thập điểm thi.
- NOT GIVEN. Không có so sánh thời gian sửa bài của Le và Bao. Không suy ra từ việc Le đưa góp ý.
Paraphrase & phản hồi có ích
Ghép: 1. a narrow goal · 2. unresolved · 3. revise · 4. unsupported judgement. Với: a. change a draft to improve it; b. an opinion without enough evidence; c. a specific, limited target; d. not yet settled.
5. Viết lại lời góp ý “Wrong!” thành một câu hỏi cụ thể cho câu Final-year students study better.
Đáp án & mẫu
1–c; 2–d; 3–a; 4–b.
Which figure shows that they study better? Could you compare how often the two groups review their notes instead?
Mẫu chỉ ra điểm chưa rõ và hướng sửa. Không nhận xét năng lực hoặc tính cách của người viết. Câu hỏi “What does ‘better’ mean here?” cũng phù hợp.
I01-R3 · 585 từ · B2 / đầu vào khó hơn · Chú giải đầy đủ
Independent learning: benefits and limits
Học độc lập không có nghĩa là học một mình mọi lúc. Bạn có thể mở chú giải ở cả ba bài đọc; dùng bằng chứng trong bài để xử lý suy luận.
A is often described as : freedom to choose a topic, and study . Yet freedom is only one part of the idea. A learner also needs to decide a useful result and how to check whether it . Someone who watches an hour of videos may have completed an activity without . Independence therefore about learning and , simply working without a teacher in the room.
BA clear goal can make those decisions easier. “Improve my English” expresses , but it offers little for the next twenty minutes. “Explain in this chart without looking at a model” is more . After setting such a goal, a learner can take notes, practise an explanation and compare the result with a checklist. The goal does not , but it makes visible. If the comparison is accurate while the sentence structure is unclear, the next session can instead of repeating .
CChoice also creates a difficulty. When many resources are , selecting among them becomes . A learner might spend more time searching for the perfect lesson than using one lesson carefully. can create a different problem: an explanation may seem clear when it is on the screen, yet be difficult to after the screen is closed. For this reason, the feeling that a lesson was easy is not of learning. An independent task needs some opportunity to , not just recognise one.
DThe conditions in which people study also matter. Consider two fictional learners with . One has a quiet room, and ; the other shares a crowded room and works . The same timetable may be for the first and for the second. A missed session cannot, , reveal a lack of . , or a short appointment with a tutor may give the second learner . Supporting independence can therefore require changes to the , not only stronger instructions to “try harder”.
EFeedback remains important even when learners set their own goals. People can or judge their work by . They may therefore need to from a peer, a teacher or another reliable source. However, creates its own limitation: accepting every correction deciding which advice . A useful response explains why a change is needed, a simple score may leave the next step unclear. ↗ G3 The learner’s responsibility is to examine that explanation, make a choice and test .
FAs a result, independence is better understood as that develops than as . Early support may be detailed: a teacher can supply a model, a checklist and a short set of choices. Later, some support can be removed while learners continue to ask for help when it is useful. They make progress when they can explain both what they changed and why. The aim is not to but to use it . A successful independent learner is therefore the person who asks the fewest questions; it may be the person who asks a question that .
Matching headings · 6 đoạn, 8 tiêu đề
Chọn i–viii cho A–F. Không dùng lại tiêu đề.
- Why suitable conditions cannot be assumed
- From supported choices to informed independence
- The case for removing all teachers
- A definition that goes beyond being alone
- Why more resources always produce better results
- Making the next action and weakness identifiable
- The challenge of choosing and testing materials
- Using other people’s advice without surrendering decisions
Đáp án & bẫy từ khóa
A–iv; B–vi; C–vii; D–i; E–viii; F–ii.
- A định nghĩa sự độc lập bằng quyết định + đánh giá, vượt ra ngoài “không có giáo viên”.
- B nối mục tiêu cụ thể với bước kế tiếp và điểm yếu có thể quan sát.
- C có hai khó khăn liên quan: chọn tài liệu và kiểm tra xem đã học thật chưa. v sai vì “always” trái lập luận.
- D so sánh điều kiện học, không quy trách nhiệm đơn giản cho động lực.
- E giữ lợi ích góp ý nhưng yêu cầu người học tự cân nhắc.
- F giảm hỗ trợ theo sự phát triển; iii sai vì bài vẫn coi cộng tác và đặt câu hỏi là hữu ích.
Matching information · Đọc quét chính xác
Viết chữ cái A–F. Có thể dùng chữ cái nhiều lần.
- A contrast between recognising an explanation and producing it
- Two people whose motivation is the same but study conditions differ
- An example of a broad ambition becoming a specific task
- A warning about treating every correction as automatically suitable
Đáp án & giải thích
1 C: hiểu khi nhìn màn hình nhưng không tái tạo được khi đóng. 2 D: “equal motivation” nhưng phòng học và giờ làm khác nhau. 3 B: từ “Improve my English” sang giải thích điểm khác biệt lớn nhất. 4 E: “accepting every correction” làm mất bước lựa chọn lời khuyên phù hợp.
Suy luận có giới hạn · 4 lựa chọn
- What can reasonably be inferred from paragraph D?
A. Motivation never matters. B. Attendance alone is an incomplete measure of commitment. C. Shared rooms prevent all learning. - Why does the writer discuss the feeling that a lesson was easy?
A. To show that this feeling is enough to prove learning. B. To recommend avoiding easy materials. C. To distinguish familiarity from demonstrated ability. - Which action best matches paragraph E?
A. Ask why a correction helps, then test it. B. Reject all peer comments. C. Use a score as a complete revision plan. - What is the best overall summary?
A. Independence requires isolation. B. Independence involves informed choices, suitable support and evaluation. C. Learners should choose as many resources as possible.
Đáp án & phạm vi suy luận
1 B. Một buổi bỏ lỡ không tự chứng minh thiếu cam kết. A và C tuyệt đối hóa vượt bằng chứng.
2 C. Bài cần học viên tạo ra câu trả lời, không chỉ nhận ra mẫu. Không nói phải tránh mọi bài dễ.
3 A. Cần hiểu lý do, lựa chọn và thử bản sửa. B bỏ qua giá trị góp ý; C trái nhận xét rằng điểm số đơn lẻ có thể chưa chỉ ra bước tiếp theo.
4 B. Bao quát quyết định, điều kiện hỗ trợ và đánh giá.
Chuyển ý từ đọc sang nói
Không nhìn bài: dùng đủ bốn cụm lõi để giải thích một chu trình học trong 45–60 giây. Sau đó nêu một giới hạn bằng However, ….
Mẫu ngắn & điều cần giữ
First, I set a goal that I can check. I take notes and practise without looking at the model. Then I receive feedback and choose one thing to change. This helps me make progress. However, I need a realistic timetable because my working hours sometimes change.
Có trình tự rõ; giới hạn cụ thể; chunks đúng dạng. Có thể đổi chủ ngữ, hoạt động và lý do theo trải nghiệm thật.
Grammar Points + Language Bank
Nhìn cấu trúc. Thay đúng ô.
Quay lại câu trong bài đọc trước khi học quy tắc. Mỗi mẫu là một cách diễn đạt ý, không phải công thức để chép cho mọi đề.
G1 · Lõi câu và hiện tại đơn
Ai + làm gì + với cái gì?
Câu neo R1-B: I study English for thirty minutes because I want to use it at work.
Subject + verb + object + for + duration + because + subject + verb.I study English là lõi; for thirty minutes bổ sung thời lượng; because I want … cho lý do. Hiện tại đơn mô tả thói quen. Với he/she/Mai, thêm -s/-es: Mai studies; she watches; she does.
Đúng: She studies English for twenty minutes.
Sai: She study English. / I am study English. / I study English because useful.
Sửa: She studies … / I study … / … because it is useful. “Useful” là tính từ, cần it is để thành mệnh đề. I am studying là cấu trúc khác, thường dùng cho việc đang diễn ra/tạm thời.
G2 · Trạng từ và câu phủ định
Usually ở đâu? Do/does làm gì?
Câu neo R1-C: Mai usually studies alone, but she meets An once a week.
Usually/often/sometimes thường đứng trước động từ chính: She often reviews her notes. Với be, đứng sau: She is usually busy. Once a week thường đặt ở cuối.
I/you/we/they + do not + V gốc.He/she/it + does not + V gốc.
Do/Does + subject + V gốc …?
She does not copy every line. Does she review her notes?
She doesn’t copies notes. / Does she studies alone?
Vì sao? Does đã mang dấu hiệu ngôi/thì, động từ sau nó trở về dạng gốc.
G3 · Nối ý theo quan hệ thật
Because · although · whereas
Câu neo R2-D: Although students receive feedback from a partner, they remain responsible for the final version.
Because + lý do. Although + nhượng bộ: có góp ý nhưng trách nhiệm vẫn ở người viết. Không ghép although … but … trong cùng cấu trúc này.
Câu neo R3-E: A useful response explains why a change is needed, whereas a simple score may leave the next step unclear.
Whereas đặt hai tình huống cạnh nhau để đối chiếu; hai vế cần cấu trúc đủ. Khi mô tả chart, đối chiếu số liệu thay vì tự thêm nguyên nhân.
Although the plan is short, it is useful. / The figure for group A was 70%, whereas that for group B was 55%.
Although the plan is short, but it is useful. / The figure was 70% because the students were lazy.
Câu thứ hai sai về bằng chứng nếu biểu đồ không cung cấp nguyên nhân. Cấu trúc đúng ngữ pháp chưa đủ để đúng nhiệm vụ.
G4 · Tỷ lệ và quy chiếu
So sánh tỷ lệ với tỷ lệ
Câu neo R2-C: The proportion of final-year students who review their notes is higher than that of first-year students.
The proportion of group A + who + action + is/was + higher/lower than that of group B.The proportion là chủ ngữ số ít → is/was. Who review đi với students số nhiều → review. That thay cho the proportion, giúp so sánh hai tỷ lệ. Nếu chưa chắc, dùng mẫu dễ hơn: 65% of final-year students reviewed their notes, compared with 35% of first-year students.
The proportion of students are higher. / The proportion is higher than first-year students.
Sửa: is higher; higher than that of first-year students. Không so sánh “tỷ lệ” với “con người”.
G5 · Số liệu có mốc thời gian
Thì của biểu đồ khác thì của thói quen
Câu neo từ biểu đồ ở phần Writing A: In 2025, 70% of first-year students took notes in every class.
Dữ liệu có năm 2025 đã kết thúc → dùng quá khứ đơn: was, were, took, reviewed, received, set. Set giữ nguyên ở quá khứ. Câu giới thiệu có thể dùng hiện tại: The chart shows … in 2025. “Shows” nói biểu đồ đang trình bày gì; “took” nói hành vi trong quá khứ.
The percentage was 70%. / Seventy per cent of the students were in group A.Cẩn thận: the percentage số ít; 70% of the students chỉ người học số nhiều. Không dùng một is/are cho mọi cấu trúc có %.
G6 · Khoảng cách và số lần
Percentage points ≠ per cent
Câu neo Writing A: The gap in weekly note review was 30 percentage points, at 65% and 35%.
65% − 35% = 30 điểm phần trăm. Không viết “30 per cent higher” nếu muốn nói chênh lệch tuyệt đối này. Mức tăng tương đối sẽ là 30 ÷ 35 × 100 ≈ 85.7%, một phép tính khác và không cần thiết ở đây.
The figure for final-year students was twice that for first-year students, at 40% and 20%.
The figure was two times more than 20%.
Dùng twice as high as hoặc twice the figure for để rõ ràng. Higher/lower cho tỷ lệ; more/fewer students cho số người; less time cho thời gian.
Sửa lỗi có giải thích · 10 câu
Sửa mỗi câu. Ghi một lý do ngắn, không chỉ chép lại.
- She take notes every day.
- I am study English for twenty minutes.
- Does Mai studies on Monday?
- He doesn’t receives feedback.
- Although I study alone, but I ask for help.
- I make a progress because useful.
- The proportion of students are higher.
- The proportion is higher than first-year students.
- In 2025, 55% of final-year students take notes in every class.
- The gap between 65% and 35% is 30 per cent.
Đáp án & nguyên nhân lỗi
- She takes notes every day. She → takes.
- I study English for twenty minutes. Thói quen: không thêm am trước study.
- Does Mai study on Monday? Sau does: V gốc.
- He doesn’t receive feedback. Sau doesn’t: V gốc.
- Although I study alone, I ask for help. Bỏ but; hoặc đổi thành I study alone, but I ask for help.
- I make progress because it is useful. Progress không đếm được; because cần mệnh đề. Có thể sửa tự nhiên hơn: I make progress because I practise regularly.
- The proportion of students is higher. Chủ ngữ chính the proportion số ít; câu chỉ đầy đủ về ý khi mốc so sánh đã rõ ở ngữ cảnh.
- The proportion is higher than that of first-year students. Bổ sung that of để hai phía đều là tỷ lệ.
- In 2025, 55% of final-year students took notes in every class. Mốc thời gian quá khứ; take → took.
- The gap between 65% and 35% is 30 percentage points. Đây là hiệu số của hai tỷ lệ.
Language Bank · Các mảnh ghép dùng lại
Học cả cụm, giới từ và ví dụ. Chú ý từ không đếm được.
| Cụm & nghĩa | Cách thay / mở rộng | Ví dụ đúng · lỗi dễ gặp |
|---|---|---|
| set a goal · đặt mục tiêu | set a realistic / weekly goal; set a goal to + V | I set a goal to describe one chart. Không: do a goal. |
| take notes · ghi chép | take notes on + topic; take notes during + event | She takes notes on key comparisons. Không: take a notes. |
| receive feedback · nhận góp ý | receive feedback from + person; on + work | I receive feedback from a partner on my draft. Không: a feedback / feedbacks. |
| make progress · tiến bộ | make steady progress in + subject/V-ing | We make progress in describing charts. Không: do progress / progresses. |
| review your notes · xem lại ghi chép | review + object; không cần about | He reviews his notes once a week. |
| meet a deadline · hoàn thành đúng hạn | meet / miss a deadline; by + time | I finish by Friday to meet the deadline. |
| focus on · tập trung vào | focus on + noun/V-ing | Focus on making the comparison clear. Không: focus to make. |
| be responsible for · chịu trách nhiệm về | be + responsible for + noun/V-ing | Writers are responsible for checking their work. |
| compared with · so với | number A + compared with + number B | The figure was 65%, compared with 35%. |
| the proportion of · tỷ lệ | the proportion of + group + is/was | The proportion of learners was lower. |
| a gap of · chênh lệch | a gap of + number + unit | There was a gap of 20 percentage points. |
| as a result · kết quả là | câu nguyên nhân. As a result, câu hệ quả. | I changed one confusing sentence. As a result, my comparison became clearer. |
FRAME 1 · Thói quen + lý do
I study [subject] for [duration] because [clause].Subject: English / biology (danh từ môn học). Duration: twenty minutes / an hour (cụm thời lượng). Clause: I want to explain ideas clearly (chủ ngữ + động từ).
Đổi I → she: She studies … because she wants …. Thay đủ cả hai chủ ngữ và động từ nếu đổi người.
FRAME 2 · Mục tiêu có thể kiểm tra
My goal is to [base verb] + [object] + [condition].V gốc: describe / explain / compare. Object: a chart / two groups. Condition: without looking at a model / in five sentences.
My goal is to compare two groups in five sentences. Không viết to comparing.
FRAME 3 · Góp ý thành thay đổi
I received feedback on [noun phrase], so I [past action].Noun phrase: my overview / the comparison. Past action: rewrote one sentence / added a clear overview.
I received feedback on my overview, so I rewrote it. “It” phải có danh từ quy chiếu rõ.
FRAME 4 · Hai tỷ lệ
The proportion of [group A] was higher than that of [group B].Đặt hai nhóm cùng loại, cùng hành vi; nếu hành vi chưa rõ, thêm who + action. Dữ liệu hiện tại → is; năm quá khứ → was.
The proportion of final-year students who reviewed their notes was higher than that of first-year students.
FRAME 5 · So sánh dễ kiểm soát
[Number]% of [group A] [past verb], compared with [number]% of [group B].Hai nhóm phải thực hiện cùng hành vi. 65% of final-year students reviewed their notes weekly, compared with 35% of first-year students.
Nếu hai hoạt động khác nhau, viết rõ từng hoạt động; không bỏ đến mức người đọc hiểu nhầm.
FRAME 6 · Ý kiến có điều kiện
[Method] can help learners [base verb], but it may not work well when [clause].Method: Peer feedback / A study checklist. V gốc: notice errors. Clause: the advice is inaccurate.
Can/may giữ mức khẳng định vừa phải. Không dùng help learners to noticing.
Lego challenge · Thay ô và biến đổi
- Frame 1: English / 25 minutes / want to understand lectures. Viết với I rồi đổi thành Lan.
- Frame 2: compare / the two groups / without a model.
- Frame 3: my comparison / add the missing figures. Kể việc đã xảy ra.
- Frame 5: 40 / final-year students / receive peer feedback weekly / 20 / first-year students. Năm 2025.
- Frame 6: Independent study / make progress / they have no suitable place to study. Chọn cách diễn đạt không tuyệt đối hóa.
Mẫu đúng & kiểm tra các ô
- I study English for twenty-five minutes because I want to understand lectures.
Lan studies English for twenty-five minutes because she wants to understand lectures. Hai động từ study/want cùng đổi khi chủ ngữ đổi. - My goal is to compare the two groups without a model. Sau to dùng compare.
- I received feedback on my comparison, so I added the missing figures. Receive và add cùng ở quá khứ.
- In 2025, 40% of final-year students received peer feedback weekly, compared with 20% of first-year students. “Received” áp dụng cho cả hai nhóm.
- Independent study can help learners make progress, but it may not work well when they have no suitable place to study. “May” tránh nói điều kiện này luôn khiến mọi người thất bại.
| Cụm | Reading | Listening | Writing / Speaking |
|---|---|---|---|
| set a goal | R1 A · R2 A/E · R3 B | Listening A: mục tiêu đầu buổi | Chart: weekly goals · Speaking kế hoạch học |
| take notes | R1 B · R2 B · R3 B | Listening A: mang notebook | Chart: note-taking · Speaking kỹ năng đã học |
| receive feedback | R1 C · R2 D/E · R3 E | Listening A: cuối buổi | Chart: peer feedback · Speaking Part 3 |
| make progress | R1 D · R2 E · R3 F | Listening A: mục đích workshop | Câu cầu nối cá nhân; không dùng làm kết luận nguyên nhân từ chart |
Listening · Form completion
Nghe để chọn thông tin cuối cùng
Một cuộc đăng ký workshop. Bạn sẽ nghe thông tin ban đầu, lời đính chính và lựa chọn cuối. Đừng viết ngay số đầu tiên nghe được.
Listening A / B
Bài A · Course registration
Chọn bài A hoặc B để bắt đầu. Transcript đang ẩn.
Transcript A
Staff: Good afternoon, Riverside Learning Centre. How can I help you?
Maya: Hello. I’d like to join the study skills workshop. I want to make progress, but I need a better plan for my week.
Staff: Certainly. We help learners set a goal and test it in a short activity. Can I have your first name?
Maya: It’s Maya.
Staff: And your surname?
Maya: Bennett. That’s B, E, N, N, E, T, T. There are two N’s and two T’s.
Staff: Thank you. What are you studying at the moment?
Maya: Biology. My brother studies business, and he recommended your centre, but my subject is biology.
Staff: We have a Tuesday workshop and a Thursday workshop. Would Tuesday suit you?
Maya: I’m afraid I work on Tuesdays. Thursday is better. Is there a place available?
Staff: Yes. Thursday it is. The session starts at six thirty in the evening. You can arrive at six fifteen if you want to look around, but the actual start is six thirty.
Maya: That’s fine. Does the first session take place on the seventh of October?
Staff: It was planned for the seventh, but the room isn’t available that week. The first session is now on the fourteenth of October.
Maya: I’ll put the fourteenth in my planner. Which room do I need?
Staff: Room two hundred and fourteen. That’s two, one, four, on the second floor.
Maya: I thought the website said two hundred and four.
Staff: That was our old room. Please go to two hundred and fourteen. We’ll update that page.
Maya: Should I bring my laptop?
Staff: No, we can lend you one if you need it. Please bring a notebook so you can take notes and write a short plan.
Maya: Of course. And what does the workshop cost?
Staff: The standard fee is eighteen pounds. Members pay fifteen, but you need a membership card for that price.
Maya: I don’t have a card, so that’s eighteen pounds for me.
Staff: Finally, everyone receives feedback at the end. Would you prefer to work with a partner or in a larger group?
Maya: With a partner, please. I find it easier to ask questions when there is just one other person.
Staff: Right, you’re booked. Your reference number is five, eight, three, one.
Maya: Five, eight, three, nine?
Staff: It ends in one, not nine. Five, eight, three, one.
Maya: Got it. Thank you for your help.
Transcript B
Staff: Hello, Riverside Learning Centre. Are you calling about the revision session?
Arun: Yes. My first name is Arun, and my surname is Patel. P, A, T, E, L.
Staff: Thank you. We have a Friday group and a Saturday group.
Arun: I have a class on Friday, so I’ll choose Saturday.
Staff: No problem. The building opens at nine fifteen, and the session starts half an hour later, at nine forty-five in the morning.
Arun: Nine forty-five. And is it in room three eighty?
Staff: No, it’s three hundred and eight. Three, zero, eight.
Arun: Thanks. Do I need to print the worksheets?
Staff: We’ll give you those. Just bring a pen. You can take notes on the back of the worksheets.
Arun: Is the fee eighteen pounds?
Staff: That’s for the longer study workshop. This short revision session costs twelve pounds.
Arun: Twelve pounds. That’s clear. I’d like to register, please.
Listening A · Course registration
Chuẩn bị và nghe ý chính
Trước khi nghe: dự đoán loại thông tin cần điền từ mẫu đăng ký ở bài tiếp theo. Với surname cần tên; room có thể cần số; bring a cần danh từ số ít.
Nghe lượt đầu rồi chọn mục đích chính: A. complain about a course; B. register for a study workshop; C. ask for examination results.
Đáp án ý chính
B. Người học hỏi đăng ký, chọn ngày/giờ và cung cấp thông tin. “Join”, “register” và xác nhận “booked” cùng chỉ mục đích. Không có khiếu nại hoặc yêu cầu điểm thi.
Điền form · 10 câu theo thứ tự nghe
Complete the form below. Write NO MORE THAN TWO WORDS AND/OR A NUMBER for each answer.
Không thêm từ đã có trên mẫu. Trong lần luyện kỹ năng có thể nghe lại; ở vòng thử độc lập, nghe một lần và chưa mở transcript.
| First name | Maya |
|---|---|
| p.m. | |
| £ | |
| work with a | |
Đáp án & đường đi của từng thông tin
- Bennett. B-E-N-N-E-T-T. Có hai n và hai t. Chấm theo từ cuối cùng được đánh vần; không đoán theo âm.
- biology. Maya đang học biology. Business là môn của anh/em trai, chi tiết nhiễu khác người.
- Thursday. Tuesday trùng giờ làm; người học chọn Thursday.
- 6.30 / 6:30. 6.15 là giờ đến sớm nếu muốn; form hỏi lúc bắt đầu. Không cần thêm p.m. vì mẫu đã có.
- 14 October / October 14. Ngày 7 bị dời vì phòng không dùng được. Dạng 14th October cũng chấp nhận ở bài luyện này. Tránh thêm năm không nghe thấy.
- 214. 204 là phòng cũ; người đăng ký được đính chính sang 214.
- notebook. Trung tâm cho mượn laptop, không cần mang. Sau a cần danh từ số ít.
- 18 / eighteen. £15 chỉ cho người có membership card. Form hỏi standard fee.
- partner. Cô chọn làm cùng một người; không chọn larger group.
- 5831. Nhân viên đọc số và xác nhận “ends in one, not nine”. Ghi đủ bốn chữ số.
Mỗi mục đúng nội dung, chính tả và giới hạn từ: 1 điểm luyện tập. Đây là điểm /10 của nhiệm vụ, không quy đổi band IELTS.
Sau khi nghe · Nhận diện sửa thông tin
- Chép hai dấu hiệu cho biết thông tin trước đó không còn đúng.
- Trong câu “The session starts at six thirty”, vì sao dùng starts dù đang nói lịch tương lai?
- Viết lại 3 câu xác nhận booking: ngày trong tuần; giờ; phòng. Không nhìn transcript.
- Chọn một câu có chunk lõi; nghe lại rồi nói theo nhịp, không cần bắt chước giọng.
Mẫu sửa lỗi & điểm ngôn ngữ
1. It was planned for …, but … / That was our old room / It ends in one, not nine. Chấp nhận hai cụm bất kỳ phù hợp.
2. Hiện tại đơn thường dùng cho lịch cố định: The session starts …; session số ít → starts.
3. The workshop is on Thursday. It starts at 6.30 p.m. It is in room 214. On + ngày; at + giờ; in + phòng.
4. Please bring a notebook / so you can take notes / and write a short plan. Dấu / là ngắt cụm gợi ý, không phải dừng cứng từng nhóm.
Listening B · Transfer challenge
Đăng ký khác, ít trợ giúp. Đọc form 30 giây, nghe một lượt ở tốc độ bình thường; chưa mở script. Mục tiêu là chuyển kỹ năng sang dữ liệu mới.
Điền form mới · 6 câu
Write ONE WORD AND/OR A NUMBER for each answer.
- a.m.
Đáp án & bẫy
1 Patel; 2 Saturday; 3 9.45 / 9:45; 4 308; 5 pen; 6 12.
Patel được đánh vần. Friday không phù hợp do lớp học. 9.15 chỉ là giờ mở cửa; buổi bắt đầu 9.45. 380 là số người học nghe nhầm, được sửa thành 308. Worksheets do trung tâm cung cấp, chỉ mang pen. £12 là giá của buổi ôn ngắn này; £18 nói về workshop dài khác.
Nếu sai, đánh dấu nguồn lỗi: nghe âm / bắt chi tiết đầu thay vì cuối / giới hạn từ / chính tả. Chỉ nghe lại phần gây lỗi, sau đó thử form lần nữa mà không nhìn đáp án.
Writing ladder · Academic Task 1
Từ ý tiếng Việt đến bài mô tả dữ liệu
Đích của I01 là biểu đồ cột và bảng, không phải bài nghị luận Task 2. Những nấc dịch ý, ghép câu và viết đoạn là cầu nối học tập; ở bài thi bạn viết một bài tiếng Anh liền mạch.
Data A · Thói quen học tập năm 2025
Dữ liệu hư cấu phục vụ bài học: khảo sát 100 sinh viên năm nhất và 100 sinh viên năm cuối tại một trường cao đẳng năm 2025. Mỗi người có thể chọn nhiều thói quen. Vì vậy, các cột của một nhóm không cần cộng thành 100%.
Trên điện thoại, vuốt ngang biểu đồ để đọc rõ nhãn; bảng bên dưới cung cấp cùng dữ liệu.
| Study habit | First-year students | Final-year students |
|---|---|---|
| Take notes in every class | 70 | 55 |
| Review notes weekly | 35 | 65 |
| Receive peer feedback weekly | 20 | 40 |
| Set weekly learning goals | 45 | 60 |
Nấc 0 · Đọc đúng dữ liệu trước khi viết
- Biểu đồ có bao nhiêu nhóm và bao nhiêu thói quen? Đơn vị là gì?
- Thói quen phổ biến nhất của mỗi nhóm là gì?
- Thói quen ít phổ biến nhất ở cả hai nhóm?
- Nhóm năm cuối cao hơn ở mấy thói quen? Trường hợp ngoại lệ?
- Khoảng cách lớn nhất giữa hai nhóm nằm ở đâu, bao nhiêu điểm phần trăm?
- Biểu đồ có chứng minh rằng sinh viên năm cuối đạt điểm thi cao hơn không?
Đáp án & ranh giới bằng chứng
- Hai nhóm, bốn thói quen; phần trăm sinh viên, năm 2025.
- Năm nhất: ghi chép ở mọi buổi học, 70%. Năm cuối: xem lại ghi chép hằng tuần, 65%.
- Nhận góp ý từ bạn hằng tuần: 20% và 40%.
- Ba trong bốn; ngoại lệ ghi chép ở mọi buổi học: 55% năm cuối thấp hơn 70% năm nhất.
- Xem lại ghi chép: 65 − 35 = 30 điểm phần trăm.
- Không. Chart không có dữ liệu điểm thi hoặc nguyên nhân. Nhớ câu Bao sửa ở R2.
Nấc 1A · Lego Việt → Anh, câu đơn
Tách chủ ngữ và động từ trước. Dùng Language Bank để dịch ý, không ghép từng từ Việt.
- Tôi đặt một mục tiêu mỗi tuần.
- Mai ghi chép để nhớ các ý chính.
- Tôi nhận góp ý từ một người bạn.
- Chúng tôi tiến bộ vì luyện tập đều đặn.
Mẫu & cách ghép
- I set a goal every week. I + set + a goal + every week.
- Mai takes notes to remember the main ideas. Mai số ít → takes. To remember nêu mục đích.
- I receive feedback from a friend. Feedback không có a; a đi với friend.
- We make progress because we practise regularly. Because + we + practise; không dùng because regular.
Các câu cá nhân này chuẩn bị ngôn ngữ. Không đưa trải nghiệm “I” vào báo cáo Task 1 về biểu đồ.
Nấc 1B · Lego Việt → Anh, số liệu
Dùng dữ liệu A. Chọn quá khứ cho hành vi trong năm 2025.
- 70% sinh viên năm nhất ghi chép ở mọi buổi học.
- Con số tương ứng của sinh viên năm cuối là 55%.
- Tỷ lệ sinh viên năm cuối xem lại ghi chép cao hơn tỷ lệ sinh viên năm nhất.
- Khoảng cách là 30 điểm phần trăm.
Mẫu và kiểm tra thì–số–quy chiếu
- In 2025, 70% of first-year students took notes in every class. Take → took; không thêm the trước first-year students nếu đang nói nhóm nói chung của chart.
- The corresponding figure for final-year students was 55%. Figure số ít → was. “Corresponding” chỉ cùng hành vi ghi chép.
- The proportion of final-year students who reviewed their notes was higher than that of first-year students. Was theo proportion; reviewed theo năm quá khứ.
- The gap in weekly note review was 30 percentage points. Nói rõ khoảng cách của hoạt động nào nếu câu đứng riêng.
Nấc 2 · Nối câu mà không làm mất nghĩa
- Gộp hai câu: 70% of first-year students took notes in every class. 55% of final-year students did so. Dùng compared with.
- Gộp: 65% of final-year students reviewed their notes weekly. 35% of first-year students reviewed their notes weekly. Dùng whereas.
- Viết câu có twice để so sánh peer feedback (40% và 20%).
- Chọn câu đúng về dữ liệu: A. Final-year students reviewed more often because they were more intelligent. B. A higher proportion of final-year students reviewed their notes weekly.
Mẫu và cảnh báo
- In 2025, 70% of first-year students took notes in every class, compared with 55% of final-year students.
- 65% of final-year students reviewed their notes weekly, whereas the figure for first-year students was 35%.
- The proportion of final-year students who received peer feedback weekly was twice that of first-year students, at 40% and 20% respectively. “Respectively” ghép số theo đúng thứ tự nhóm.
- B. A thêm nguyên nhân và đánh giá trí tuệ không có trong dữ liệu. Không thể “cứu” A chỉ bằng một cấu trúc ngữ pháp hay.
Nấc 3A · Overview: chọn bức tranh lớn
Chọn hai ý bao quát nên ưu tiên rồi viết overview 2 câu. A. Final-year students had higher figures for three of the four habits. B. First-year note-taking stood at exactly 70%. C. Peer feedback was the least common habit in both groups. D. The students probably preferred friendly teachers.
Mẫu overview & vì sao chọn
A + C. A bao quát hướng so sánh; C tóm tắt vị trí thấp nhất ở cả hai nhóm. B là chi tiết tốt cho thân bài; D suy đoán không có cơ sở.
Overall, final-year students recorded higher percentages for three of the four habits, with note-taking as the exception. Receiving peer feedback was the least common activity in both groups.
Lựa chọn khác vẫn đúng: overview nhấn mạnh thói quen đứng đầu khác nhau ở hai nhóm cũng phù hợp. Không bắt buộc chỉ có đúng mẫu này; quan trọng là đặc điểm nổi bật chính xác.
Nấc 3B · Một đoạn chi tiết 45–65 từ
Nhóm hai hoạt động: review notes weekly và receive peer feedback weekly. Viết 3 câu: so sánh thứ nhất → độ chênh → so sánh thứ hai.
Mẫu đoạn & vai trò từng câu
Weekly note review was reported by 65% of final-year students, compared with 35% of first-year students. This was the largest gap on the chart, at 30 percentage points. The figure for receiving peer feedback was also higher among final-year students, at 40%, exactly twice the 20% recorded for first-year students.
Câu 1 cung cấp cặp số. Câu 2 cho người đọc biết vì sao cặp này đáng chú ý. Câu 3 chuyển sang hoạt động có cùng hướng so sánh. “This” chỉ khoảng cách vừa nói, không phải tự do thay cho mọi danh từ.
Nấc 4 · Viết bài hoàn chỉnh A
Writing Task 1
The bar chart shows the percentages of first-year and final-year students at a college who reported four study habits in 2025.
Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.
Write at least 150 words. Spend about 20 minutes on this task.
Kế hoạch 3–14–3: 3 phút đọc biểu đồ và chia nhóm; 14 phút viết; 3 phút soát lại.
Lập dàn ý bốn phần: giới thiệu → overview → ghi chép + mục tiêu → xem lại ghi chép + góp ý. Có thể tổ chức khác nếu mạch lạc.
0 từ ước tính
Bài mẫu hoàn chỉnh A & bình luận chức năng
The bar chart compares the percentages of first-year and final-year students at a college who reported four study habits in 2025.
Overall, final-year students had higher figures for three of the four habits, with taking notes in every class being the exception. Receiving peer feedback weekly was the least common habit in both groups.
Among first-year students, taking notes was the most widespread practice, at 70%, compared with 55% of final-year students. By contrast, setting weekly learning goals was more common among the latter group: 60% did this, while the figure for first-year students was 45%. The difference between the groups was therefore 15 percentage points for each of these two habits, although the direction of the comparison was different.
The largest gap concerned weekly note review. This was reported by 65% of final-year students, compared with 35% of first-year students, a difference of 30 percentage points. Finally, 40% of final-year students received peer feedback weekly. This was exactly twice the proportion of first-year students, at 20%.
- Đoạn 1: xác định nhóm, loại số liệu và năm; không chép nguyên prompt.
- Đoạn 2: hai xu hướng bao quát, chưa cần số lẻ.
- Đoạn 3: đặt ngoại lệ cạnh một hoạt động có cùng độ chênh, nhưng nêu rõ hướng ngược.
- Đoạn 4: chênh lớn nhất và quan hệ gấp đôi. “Exactly” dùng vì hai giá trị bằng đúng 40 và 20.
Đây là bài mẫu sư phạm, không gắn band được giám khảo xác nhận. Không học thuộc: đổi dữ liệu thì phải chọn lại đặc điểm và ngôn ngữ.
Data B · Chuyển từ cột sang bảng
Dữ liệu hư cấu: số giờ trung bình mỗi tuần dành cho ba hoạt động học của sinh viên năm nhất thuộc ba ngành tại một trường, năm 2025. Bảng chỉ bao gồm ba hoạt động này, không phải toàn bộ thời gian trong tuần.
| Subject | Independent study | Group study | Tutor feedback sessions |
|---|---|---|---|
| Science | 10 | 4 | 2 |
| Business | 8 | 5 | 2 |
| Arts | 12 | 3 | 1 |
Đọc bảng & đổi ngôn ngữ
- Hoạt động nào chiếm nhiều giờ nhất ở cả ba ngành? Ít nhất?
- Ngành nào học nhóm nhiều giờ nhất? Ít nhất?
- Arts dành cho tự học nhiều hơn Business bao nhiêu giờ?
- Vì sao câu Arts students had 12% independent study sai?
- Tính tổng ba hoạt động cho mỗi ngành. Chênh lệch tổng có lớn bằng chênh tự học không?
Đáp án và cách chuyển đơn vị
1. Tự học nhiều nhất; tutor feedback ít nhất ở cả ba. 2. Business 5 giờ, Arts 3 giờ. 3. 12 − 8 = 4 giờ. 4. Bảng dùng giờ, không dùng %. Sửa: Arts students spent 12 hours a week on independent study. 5. Science 16 giờ; Business 15; Arts 16. Chênh tổng lớn nhất 1 giờ, nhỏ hơn chênh tự học lớn nhất 4 giờ.
Frame mới: [Group] spent [hours] per week on [noun/V-ing]. Time spent on X was higher/lower hoặc students spent more/less time on X. Không dùng fewer time.
Nấc 4B · Bài chuyển giao độc lập
Writing Task 1
The table shows the average number of hours per week that first-year students in three subjects spent on three study activities at a college in 2025.
Summarise the main features and make relevant comparisons. Write at least 150 words.
Thử 20 phút, không xem mẫu A. Bạn có thể lập ba dòng ghi chú: mẫu chung; khác biệt theo ngành; tổng ba hoạt động.
0 từ ước tính
Bài mẫu B & các điểm cần kiểm tra
The table compares the average weekly hours that first-year science, business and arts students spent on three study activities at a college in 2025.
Overall, independent study accounted for the most time in all three subjects, while sessions for tutor feedback occupied the least. Arts students spent the longest studying independently, whereas business students devoted the most time to group study.
Arts students recorded 12 hours of independent study per week, followed by science students at 10 hours. The figure for business students was lower, at eight hours, giving a gap of four hours between the highest and lowest values. The order was reversed for group study: business students spent five hours on this activity, compared with four hours for science and three for arts.
Tutor feedback took two hours per week for both science and business students, but only one hour for arts students. Despite the differences between individual activities, the total time shown was similar: 16 hours for science and arts, compared with 15 for business.
Giữ đúng phạm vi: “the total time shown” chỉ tổng các hoạt động trong bảng. Không kết luận tổng thời gian học mọi loại hoặc ngành nào học hiệu quả hơn. “The order was reversed” có đủ ba nhóm với trật tự ngược: Arts → Science → Business ở tự học, Business → Science → Arts ở học nhóm.
Nấc 5 · Phản hồi và làm lại
| Tiêu chí | Cần thấy trong bài của bạn | Bước sửa nếu còn thiếu |
|---|---|---|
| Task achievement | Có overview đúng; chọn đặc điểm chính; số, đơn vị, nhóm và mốc thời gian đúng; ít nhất 150 từ. | Khoanh mỗi số và đối chiếu chart/table; thêm overview tổng quát; xóa nguyên nhân không có dữ liệu. |
| Coherence & cohesion | Mỗi đoạn có chức năng; hai phía so sánh rõ; it/this/that có đối tượng quy chiếu. | Nhóm các đặc điểm tương tự; bỏ từ nối không đúng quan hệ. |
| Lexical resource | Dùng đúng proportion/figure/gap; không ép đồng nghĩa lạ; less time, fewer students. | Ưu tiên cụm đúng; thay một từ dùng sai bằng cụm đã học. |
| Grammatical range & accuracy | Có câu đơn đúng và câu so sánh có kiểm soát; thì nhất quán; is/was theo chủ ngữ. | Gạch chân chủ ngữ/động từ; sửa 2 lỗi lặp nhiều nhất trước. |
Hai thay đổi có lý do
Chọn một lỗi nội dung và một lỗi ngôn ngữ ở bài A hoặc B. Viết: câu cũ → câu sửa → lý do. Sau đó viết lại overview và một đoạn thân bài bằng ý của mình.
Ví dụ phản hồi cụ thể
Cũ: Final-year students were more successful because 65% studied.
Sửa: 65% of final-year students reviewed their notes weekly, compared with 35% of first-year students.
Lý do: sửa tên hành vi, thêm nhóm so sánh và bỏ kết luận thành công không có bằng chứng.
Cũ: The proportion of students were 65%.
Sửa: The proportion of final-year students who reviewed their notes weekly was 65%.
Lý do: proportion số ít; thêm nhóm và hoạt động giúp con số có nghĩa.
Speaking challenges · B1 → B2
Từ câu trả lời ngắn đến một ý có chiều sâu
Nói để người nghe hiểu một trải nghiệm hoặc lập luận. Lộ trình: nhận ra câu trả lời có ích → xem mẫu → thay thông tin → nói bằng từ khóa → thử đề mới. Chuẩn bị điện thoại để tự ghi âm nếu muốn; trang này không ghi âm hay tự chấm giọng nói.
1. Part 1 · Trả lời đúng câu hỏi, rồi thêm một chi tiết
Trả lời trực tiếp → nêu lý do → thêm một chi tiết có liên quan. Không cần ba bước trong mọi câu. Với câu hỏi về thói quen, hai hoặc ba câu rõ thường hữu ích hơn một bài diễn văn dài có sẵn.
Nhận diện · Câu nào phát triển ý?
Question: Do you prefer studying alone or with other people?
- Alone.
- I usually study alone because I can work at my own pace. However, I meet a classmate when I need feedback on my writing.
- Education is a significant issue in modern society. Many people believe education is important, and I strongly agree that education is important.
Đáp án & cách nhìn cấu trúc
B trả lời lựa chọn, giải thích bằng một lý do và thêm ngoại lệ cụ thể. A có trả lời nhưng chưa cho người nghe nhiều ngôn ngữ hay thông tin. C dài hơn nhưng lặp ý và không trả lời “alone or with other people”.
Work at my own pace = học theo tốc độ của mình. However ở đây có chức năng: chuyển từ thói quen sang một ngoại lệ. Không thêm từ nối chỉ để câu nghe trang trọng.
Bốn câu hỏi luyện Part 1
- What are you studying at the moment?
- Do you prefer studying alone or with other people?
- Have your study habits changed since you were at school?
- What time of day do you find it easiest to study?
Gợi ý ý tưởng: 1. môn/kỹ năng + mục đích; 2. lựa chọn + một việc cụ thể; 3. trước đây ↔ hiện nay; 4. thời điểm + điều kiện giúp tập trung. Nếu không còn đi học, nói về khóa học hoặc kỹ năng đang tự học. Không cần giả làm sinh viên.
Hai mẫu Part 1 & chú giải từng ý
Model 1 · What are you studying at the moment?
I’m studying English at an evening centre. My main goal is to explain my ideas more clearly at work, especially when I give a short presentation. I usually practise for about twenty minutes after dinner. At the moment, I’m focusing on speaking because I often know what I want to say but struggle to put it into sentences.
Nhìn mẫu: câu đầu trả lời ngay; câu hai làm rõ mục đích; phần sau thêm thói quen và khó khăn. I’m studying / I’m focusing nói việc đang theo đuổi; I usually practise nói thói quen. Struggle to + V = gặp khó khăn khi làm gì. Không cần dùng cả hai thì nếu chưa kiểm soát được.
Model 2 · Do you prefer studying alone or with other people?
I generally prefer studying alone, mainly because I can choose what to work on. For example, if I find a grammar point difficult, I can spend more time on it without holding anyone up. That said, I do enjoy studying with a partner once a week. We listen to each other’s answers and point out anything that isn’t clear.
Nhìn mẫu: lựa chọn → lý do → ví dụ → ngoại lệ. That said có nghĩa “dù vậy”, mở một điểm bổ sung có giới hạn. Hold someone up = làm ai chậm lại; có thể thay bằng make other people wait. Từ đơn giản đúng nghĩa vẫn có giá trị.
Thay an toàn · Thay ý, giữ cấu trúc đúng
| Khung | Thay được | Điểm cần giữ |
|---|---|---|
| I’m studying [subject] because [clause]. | English / accounting; I need it for work. | Sau because cần chủ ngữ + động từ. |
| I prefer [V-ing] because [clause]. | studying alone / working with a partner | Trong khung này giữ V-ing sau prefer. |
| I used to [base verb], but now I [present verb]. | copy every sentence / take shorter notes | Used to + dạng gốc, đối chiếu quá khứ và hiện tại. |
| I find it easier to study [time] because [clause]. | in the morning / after dinner | Giữ to study; chọn lý do thật. |
Sửa trước khi nói: “I prefer study alone”; “I study at night because quiet”; “I used to studied late”; “I receive many feedbacks”.
Sửa lỗi & một cách đối chiếu quá khứ
1. I prefer studying alone. 2. I study at night because it is quiet. 3. I used to study late. 4. I receive a lot of feedback. Feedback không đếm được trong nghĩa này.
I used to copy every sentence from the board, but now I take shorter notes and test myself afterwards.
Câu này trả lời câu hỏi 3 bằng một thay đổi rõ. Dùng used to cho thói quen cũ đã thay đổi, không dùng để kể một sự kiện đơn lẻ.
Lượt nói: che mẫu, nói bốn câu trả lời, mỗi câu khoảng 20–40 giây để luyện. Nhờ người nghe hỏi thêm “Why?” hoặc “Can you give an example?”. Đáp lời vừa đủ, không cố kéo dài khi đã hết ý.
2. Part 2 · Kể một kỹ năng đã học
Original practice cue card
Describe a useful skill that you learned.
You should say:
- what the skill was
- when and why you learned it
- how you learned it
and explain why learning this skill was important to you.
You have one minute to prepare. Speak for one to two minutes.
Có thể chọn nấu một món, dùng bảng tính, thuyết trình hoặc ghi chép hiệu quả. Chọn trải nghiệm có một khó khăn và một thay đổi cụ thể. Không cần một kỹ năng phi thường.
Chuẩn bị 1 phút · Ghi từ khóa, không viết kịch bản
Chia giấy thành bốn ô: skill → starting point → practice/change → result/meaning. Dùng khoảng 10 giây chọn chuyện, 35 giây ghi từ khóa, 15 giây kiểm tra đã có lý do quan trọng.
Xem một bộ từ khóa có thể nói thành câu
short presentations • last spring / evening course • read everything / quiet voice • teacher: 3 keywords • phone recording / friend: slow down • class project / answered question • confidence / future job
Mỗi cụm mở ra một cảnh hoặc hành động. “Friend: slow down” có thể thành My friend said I was speaking too quickly, so I practised pausing between ideas. Ghi “confidence” riêng lẻ chưa đủ nếu bạn không biết tại sao mình tự tin hơn.
Bài mẫu Part 2 đầy đủ & giải phẫu câu chuyện
I’d like to talk about learning to give short presentations in English. I started last spring, when I joined an evening course. I wanted to explain my ideas clearly instead of reading every word from a page.
At first, I found it quite stressful. I wrote a complete script, but whenever I forgot a sentence, I stopped. My teacher suggested using three or four keywords for each main point, so I decided to try that approach.
For the next few weeks, I practised at home for ten minutes a day. I recorded myself on my phone and listened for places where the message became difficult to follow. A classmate also gave me feedback. She noticed that I spoke too quickly when I felt nervous.
I therefore started pausing between ideas and using a simple example to explain each point. The biggest test came during a class project. I had to describe our study plan without looking at a script. I still made a few mistakes, but I finished the talk and answered a question afterwards.
This skill matters to me because it has changed how I prepare. I now focus on the message rather than trying to memorise perfect sentences. I’m certainly not an expert speaker, and I still need practice, but I’m much more willing to speak in front of other people. In the future, I’d like to use this skill at work.
Đường đi của ý: mở đầu xác định kỹ năng; vấn đề là phụ thuộc kịch bản; giáo viên đưa một thay đổi; người kể luyện và nhận góp ý; dự án lớp là minh chứng; đoạn cuối giải thích ý nghĩa. Một câu chuyện nhỏ được kể cụ thể có thể đủ chất liệu.
Ngôn ngữ dùng lại: gave me feedback, focus on the message, without looking at a script. I’m certainly not an expert giới hạn lời khẳng định. Bài có độ dài khoảng 230 từ để quan sát cách phát triển; IELTS Speaking không quy định số từ. Tốc độ thật quyết định thời gian, nên đừng tăng tốc để đọc hết mẫu.
Dòng thời gian → chọn thì
- Bắt đầu và sự kiện đã xong: I started …; my teacher suggested …; I recorded … → quá khứ đơn.
- Ảnh hưởng còn đến hiện tại: It has changed how I prepare. → hiện tại hoàn thành, không gắn với mốc quá khứ đã kết thúc như last spring.
- Thói quen/khả năng hiện nay: I now focus …; I still need … → hiện tại đơn.
- Mong muốn tiếp theo: I’d like to use this skill at work. → would like to + dạng gốc.
Chỉ dùng thì phục vụ ý thật. Một bài có nhiều thì nhưng dùng sai mốc thời gian không tốt hơn bài đơn giản, rõ ràng.
Nói có hỗ trợ → bỏ hỗ trợ
- Nhìn từ khóa của bạn, nói thử 60–90 giây. Nếu thiếu ý, thêm một ví dụ về lúc khó khăn hoặc một lần nhận góp ý.
- Đóng mẫu. Chuẩn bị lại trong 1 phút rồi nói 1–2 phút. Không đọc ghi chú thành danh sách.
- Trả lời hai câu tiếp nối: Do you still use this skill? Would you like to learn it further? Một câu trực tiếp kèm chi tiết ngắn là đủ cho lần luyện này.
3. Part 3 · Từ “tôi” sang một vấn đề chung
Ở Part 1, bạn nói về mình; ở Part 3, bạn giải thích xu hướng, so sánh hoặc cân nhắc điều kiện. Không cần kiến thức chuyên môn. Tránh lấy một trải nghiệm cá nhân làm bằng chứng rằng điều đó đúng với tất cả mọi người.
Quan điểm rõ → lý do giải thích → ví dụ cụ thể → giới hạn/điều kiện. Đây là công cụ lên ý, không phải bốn câu bắt buộc. Nếu câu hỏi yêu cầu so sánh, hãy thực sự nêu hai phía.
In many cases, … / One reason is that … / For example, … / However, this may depend on …
Năm câu hỏi để thảo luận
- Is studying independently suitable for everyone?
- How might the learning needs of adults differ from those of children?
- Is preparing for an examination the same as learning a practical skill?
- Can online learning materials replace teachers?
- What can schools do to help students become more independent learners?
Gỡ ý bằng tiếng Việt: Q1: điều kiện và mức hỗ trợ; Q2: mục đích và thời gian, tránh “mọi người lớn/mọi trẻ em”; Q3: điểm giống và khác; Q4: tài liệu làm tốt gì, còn thiếu gì; Q5: hành động của trường + vì sao hành động đó giúp.
Hai bài mẫu Part 3 & cách giới hạn khẳng định
Model A · Is studying independently suitable for everyone?
I think most people can learn to study more independently, but they may need different levels of support. One reason is that choosing a useful task is itself a skill. A beginner might spend a whole evening watching videos without checking what they have learned. For example, a teacher could first give that learner a short checklist and ask them to explain one idea without notes. Later, the learner could choose their own task and judge the result. However, personal effort is only part of the picture. Someone with unpredictable working hours may need a flexible timetable as well. So I would support gradual independence rather than expecting everyone to manage alone immediately.
Chú giải: quan điểm có điều kiện ngay từ đầu; lý do giải thích việc chọn nhiệm vụ; ví dụ minh họa mức hỗ trợ giảm dần; giới hạn thêm điều kiện sống. Most / might / may giúp giữ phạm vi vừa phải.
Model B · Can online learning materials replace teachers?
They can replace some things a teacher does, but I don’t think they can replace the whole role. Online materials are useful when learners need to review an explanation at their own pace. For instance, a student can pause a video about a grammar point and replay the difficult part. That flexibility can be valuable. However, the video may not explain why that particular student keeps making the same mistake. A teacher can ask questions, check the student’s understanding and suggest a suitable next step. Of course, the quality of both teaching and online materials varies. In many cases, I think combining good resources with occasional guidance is a more realistic option.
Chú giải: phân biệt “một số việc” với “toàn bộ vai trò”; ví dụ video phục vụ lý do; giới hạn nói về phản hồi cá nhân; kết luận theo điều kiện. Can diễn đạt khả năng, không có nghĩa nguồn trực tuyến nào cũng tốt.
Tự tạo lập luận · Không mượn nguyên ví dụ
Chọn Q2, Q3 hoặc Q5. Ghi bốn ý ngắn theo khung, rồi nói 40–60 giây để luyện phát triển. Đổi ví dụ nếu bạn vừa nhìn mẫu. Bạn cùng học hỏi “Why might that happen?” để kiểm tra bạn có thể giải thích tiếp hay không.
Tự kiểm trước khi nói lại
Nếu bạn chỉ nói “Adults are busy”, hãy giải thích ảnh hưởng: Some adults have limited study time because they also work, so short flexible lessons may be useful. Nếu bạn nói “Schools should help”, hãy nêu cách: cho học sinh chọn một mục tiêu nhỏ, thử làm và giải thích cách tự kiểm kết quả.
Tránh All children learn faster khi bạn không có cơ sở. Có thể nói Children and adults may have different needs, although this also depends on the individual. Sau đó phải nêu ít nhất một khác biệt cụ thể, không dừng ở “it depends”.
4. Pronunciation · Chia cụm để người nghe theo được
Nói rõ và dễ hiểu. Dấu / dưới đây gợi ý ranh giới ý; chữ IN HOA gợi ý từ cần nhấn trong câu này, không phải phiên âm. Không dừng sau từng từ.
I set a small GOAL / and practised for TEN minutes / before I tried AGAIN.
At FIRST, / I read every WORD. / NOW, / I use a few KEYWORDS.
Online materials can HELP, / but some learners still need FEEDBACK.
Thử thay trọng tâm: nhấn TEN nếu đang đối chiếu mười với ba mươi phút; nhấn AGAIN nếu nhấn mạnh việc thử lại. Dấu gạch nối trong FEED-back, re-VIEW, PRAC-tise, im-PROVE chỉ tách âm tiết để nhìn trọng âm, không hướng dẫn phát âm từng âm theo tiếng Việt.
Nghe lại có mục tiêu · Sửa rồi làm lại
- Nói ba câu theo cụm ý; ghi âm bằng công cụ riêng nếu có. Nghe một lần mà không nhìn văn bản. Có nhận ra từ khóa và quan hệ trước–sau không?
- Chọn 20–30 giây trong bài Part 2 của bạn. Đánh dấu hai chỗ ngắt ý, một cặp tương phản và một từ đã nói chưa rõ. Kiểm tra đuôi từ khi nó mang thông tin như goals hoặc started.
- Luyện riêng đoạn đó hai lần chậm vừa phải. Sau đó nói lại toàn bộ Part 2 từ từ khóa, tối đa 2 phút. Giữ câu chuyện, sửa điểm đã chọn; không đọc bản chép.
- So sánh hai lượt: chỗ nào dễ theo hơn? Nếu chỉ nhanh hơn nhưng khó hiểu hơn, giảm tốc và giữ ngắt ý.
5. Tự đánh giá bằng bằng chứng
Nghe lại bài nói và chọn mức 0/1/2 cho từng tiêu chí. Ghi một bằng chứng và một điểm cần cải thiện.
| Tiêu chí | 0 · Chưa thể hiện | 1 · Đang hình thành | 2 · Thể hiện khá ổn trong lượt này |
|---|---|---|---|
| Fluency and coherence Trôi chảy và mạch lạc | Dừng lâu nhiều lần; người nghe khó biết ý chính hoặc trình tự. | Có ý chính và thứ tự nhưng một số chỗ lặp hoặc dừng làm đứt ý. | Nói thành cụm ý, phát triển câu trả lời; chỗ dừng hoặc tự sửa không thường xuyên làm mất mạch. |
| Lexical resource Nguồn từ vựng | Thiếu từ khiến bỏ ý; nhiều cụm dùng sai làm khó hiểu. | Dùng được vài cụm đúng; lặp từ hoặc còn cần hỗ trợ diễn đạt. | Dùng từ/cụm phù hợp; khi thiếu một từ, giải thích bằng cách khác để giữ ý. |
| Grammatical range and accuracy Độ đa dạng và chính xác ngữ pháp | Lỗi lõi câu hoặc thì thường làm người nghe hiểu sai ai làm gì, khi nào. | Câu đơn thường rõ; đã nối ý nhưng còn lỗi lặp ở câu dài hoặc chuyển thì. | Kết hợp câu đơn và một số câu nhiều mệnh đề phù hợp; mốc thời gian rõ dù vẫn có lỗi nhỏ. |
| Pronunciation Phát âm | Người nghe thường phải hỏi lại vì nhiều từ/cụm khó nhận ra. | Phần lớn hiểu được; vài đoạn cần nỗ lực vì âm, trọng âm hoặc chia cụm chưa rõ. | Người nghe theo được khá dễ; nhấn từ và ngắt cụm hỗ trợ nghĩa, dù vẫn có giọng riêng. |
Independent transfer · Đề mới, không có bài mẫu
Chỉ mở khi bạn đã làm xong lượt nói lại. Chuẩn bị đồng hồ và giấy trắng. Không quay lại mẫu; mục tiêu là chuyển kỹ năng tổ chức ý sang một câu chuyện khác.
Mở đề độc lập (chỉ mở khi đã sẵn sàng)
Describe a time when someone’s advice helped you improve the way you studied.
You should say:
- what you were trying to learn
- who gave you the advice and what they said
- what you changed afterwards
and explain how you knew whether the advice was useful.
Prepare for one minute, then speak for one to two minutes.
Sau đó trả lời câu thảo luận: Should learners always follow the advice they receive? Nêu một lý do, một ví dụ và một giới hạn. Chấm theo bảng trên; không so độ giống với bài mẫu trước.
Review · Transfer · Redo
Học xong nghĩa là làm được điều gì?
Đóng đáp án. Làm phần dưới trước khi đọc lại bài. Câu trả lời sai cho biết lần luyện tiếp nên tập trung vào đâu.
Exit check · 12 mục
- Điền cụm: ___ a goal; ___ notes; ___ feedback; ___ progress.
- Sửa: She doesn’t studies on Friday.
- Nối bằng although: I receive feedback. I make the final decision.
- Viết lại good work thành một góp ý giúp bạn học sửa được overview.
- R3 có ủng hộ ý “người học độc lập không bao giờ cần hỏi” không? Nêu bằng chứng.
- Một bảng chỉ nêu thói quen học. Có được kết luận nhóm học nhiều hơn thông minh hơn không? Vì sao?
- 35% và 65% cách nhau bao nhiêu điểm phần trăm?
- Hoàn thiện: The proportion of group A was higher than ___ of group B.
- Trong form “Start time: ___ p.m.”, nghe “arrive at six fifteen; start at six thirty”. Điền gì?
- Với dữ liệu năm 2025, sửa 40% of students receive peer feedback weekly.
- Nêu hai chức năng khác nhau của overview và đoạn chi tiết.
- Nói ba câu: thói quen thật của bạn → một khó khăn → một thay đổi có thể thử.
Đáp án tự kiểm & hướng quay lại
- Set, take, receive, make. Nếu sai từ hai cụm: ôn Language Bank, rồi nói một câu mới với từng cụm.
- She doesn’t study on Friday. Sau does dùng V gốc → G2.
- Although I receive feedback, I make the final decision. Không thêm but → G3.
- Ví dụ: Could you add the main difference between the two groups to your overview? Góp ý phải chỉ ra nội dung và hướng sửa → R2-B.
- Không. R3-F vẫn khuyến khích hỏi khi câu hỏi dẫn đến quyết định tốt hơn.
- Không. Hành vi học không phải thước đo trí tuệ, chart cũng không cung cấp kết luận đó → R2-C/Writing.
- 30 percentage points → G6.
- that. So sánh proportion với proportion → G4.
- 6.30 / 6:30. Phân biệt arrival và start, giữ đáp án theo nhãn → Listening A.
- In 2025, 40% of students received peer feedback weekly. Thì quá khứ → G5.
- Overview tóm tắt bức tranh lớn; đoạn chi tiết chọn số và so sánh để minh họa. Không chỉ thay từ mở đầu.
- Mẫu: I usually study after work. However, I sometimes feel too tired to focus. I could try a shorter session before breakfast. Chấm theo ý thật và độ rõ, không yêu cầu trùng mẫu.
Checklist kết thúc
Từ điển Việt–Anh
- a capacity
- một năng lực — capacity ở đây là khả năng phát triển, không phải sức chứa
- a chance
- một cơ hội — a chance to + động từ = cơ hội để làm gì.
- a clear plan
- một kế hoạch rõ ràng — clear + noun; kế hoạch cần có việc cụ thể
- a more workable route
- một cách thực hiện khả thi hơn — workable = có thể thực hiện trong thực tế; route dùng nghĩa ẩn dụ là cách tiếp cận.
- a narrow goal
- một mục tiêu hẹp, cụ thể — narrow ở đây là giới hạn phạm vi để dễ tập trung, không mang nghĩa tiêu cực.
- a particular weakness
- một điểm yếu cụ thể — particular = cụ thể/riêng; weakness ở đây là khía cạnh kỹ năng cần cải thiện.
- a real reader
- một người đọc thực sự — real reader nhấn mạnh người khác cần hiểu thông điệp, không chỉ người viết tự đọc lại.
- a reasonable ambition
- một mong muốn hợp lý — ambition = điều muốn đạt; reasonable = hợp lý, nhưng chưa chắc đủ cụ thể để hành động.
- a reliable reference
- nguồn tra cứu đáng tin cậy — reliable = có thể tin cậy
- a study session
- một buổi học — session = khoảng thời gian dành cho một hoạt động
- a task of its own
- một nhiệm vụ riêng — of its own nhấn mạnh việc lựa chọn cũng tốn công sức, ngoài việc học nội dung.
- accept every suggestion
- chấp nhận mọi đề xuất — accept + suggestion; câu phủ định cho thấy cần chọn lọc góp ý.
- accurate sentences
- những câu chính xác — accurate = đúng thông tin hoặc ngữ pháp theo ngữ cảnh
- actionable
- có thể chuyển thành việc cụ thể — an actionable goal = mục tiêu chỉ ra hành động kế tiếp
- adequate
- đủ phù hợp, đủ dùng — adequate không nhất thiết là hoàn hảo
- adult learners
- người học trưởng thành — adult bổ nghĩa cho learners; learner là người đang học một kỹ năng hoặc môn học.
- an all-or-nothing quality
- một phẩm chất kiểu có hoàn toàn hoặc không có — all-or-nothing bác bỏ mức độ trung gian; đoạn nói tính tự chủ phát triển dần.
- an unsuitable standard
- một chuẩn đánh giá không phù hợp — suitable/unsuitable for + mục đích; chuẩn không phù hợp có thể dẫn đến tự đánh giá sai.
- an unsupported judgement
- một nhận xét chưa có bằng chứng — unsupported không có nghĩa sai chắc chắn; có nghĩa chưa được dữ liệu hỗ trợ
- at a convenient time
- vào thời điểm thuận tiện — convenient = phù hợp điều kiện/thời gian; dùng convenient for someone.
- available
- có sẵn để sử dụng — available resources = các học liệu có thể tiếp cận; available không đồng nghĩa phù hợp.
- by itself
- tự nó, nếu xét riêng — cụm giới hạn suy luận: một dấu hiệu riêng lẻ chưa đủ cho một kết luận.
- capital letter
- chữ viết hoa — a capital letter dùng ở đầu câu và tên riêng; khác với capital nghĩa là thủ đô/vốn.
- changing shifts
- ca làm việc thay đổi — shift = ca làm; không phải chỉ động tác dịch chuyển trong ngữ cảnh này.
- checklist
- danh sách tiêu chí cần kiểm tra — check + list; dùng để quan sát từng tiêu chí
- classroom observation
- quan sát trong lớp học — observation là điều được ghi nhận; tự nó chưa chứng minh một quan hệ nhân quả.
- commitment
- sự cam kết, mức gắn bó — a lack of commitment = thiếu cam kết
- completed the cycle
- hoàn thành chu trình — cycle = chuỗi bước quay lại từ đầu; ở đây gồm mục tiêu, phản hồi, lựa chọn và thử lại.
- confident speaker
- người nói tự tin — confident nói về sự tự tin, không bảo đảm lời khuyên là chính xác.
- confusing point
- điểm gây khó hiểu — confusing mô tả điều khiến người đọc bối rối; confused mô tả cảm giác của người.
- deal with meaning
- xử lý vấn đề về ý nghĩa — deal with + vấn đề; ở đây ưu tiên thông điệp trước lỗi hình thức nhỏ.
- describe data
- mô tả số liệu — describe + dữ liệu/biểu đồ; tập trung điều dữ liệu cho thấy, không tự thêm nguyên nhân.
- downloadable materials
- tài liệu có thể tải xuống — downloadable giúp sử dụng khi không có kết nối ổn định.
- eliminate collaboration
- loại bỏ sự hợp tác — eliminate = xóa bỏ hoàn toàn; collaboration = cùng làm và trao đổi để đạt mục tiêu.
- equal motivation
- mức động lực tương đương — equal = bằng nhau; lập luận giữ động lực tương đương để so sánh khác biệt về điều kiện.
- evaluating those decisions
- đánh giá những quyết định đó — evaluate = xem quyết định có đạt mục tiêu không
- every comment
- mỗi lời nhận xét — every + danh từ số ít; comment nên chỉ rõ điều cần giữ hoặc sửa.
- examination score
- điểm thi — score ở đây là con số đánh giá kết quả bài thi; lớp này không thu thập dữ liệu đó.
- exchange it with a partner
- trao đổi bài với một bạn — exchange A with B; it chỉ đoạn văn
- Familiar materials
- những học liệu quen thuộc — familiar with something = quen với điều gì; familiar materials chưa chứng minh người học đã nhớ.
- familiar words
- các từ quen thuộc — recognise khác với tự nhớ lại và sử dụng
- fictional class
- lớp học hư cấu — fictional cho biết đây là tình huống được biên soạn, không phải báo cáo về một lớp có thật.
- final version
- phiên bản cuối cùng — version = phiên bản; người viết quyết định nội dung cuối cùng sau khi nhận góp ý.
- first attempt
- lần thử đầu tiên — an attempt to do something = một nỗ lực/lần thử làm việc gì.
- fits the purpose
- phù hợp với mục đích — fit ở đây = phù hợp; lời khuyên cần được xét theo nhiệm vụ đang thực hiện.
- Flexible deadlines
- hạn hoàn thành linh hoạt — flexible = có thể điều chỉnh theo hoàn cảnh; deadline là hạn chót.
- focus on grammar
- tập trung vào ngữ pháp — focus on + danh từ/V-ing; chọn đúng điểm yếu giúp tránh làm lại cả hoạt động.
- follow her explanation
- theo dõi và hiểu lời giải thích của cô ấy — follow ở đây không phải đi theo
- freedom
- sự tự do, quyền lựa chọn — freedom to + động từ; trong bài, tự do chỉ là một phần của việc học tự chủ.
- genuine problem
- vấn đề có thật — genuine = thực sự tồn tại; không đánh giá dựa vào mức độ tự tin của người nêu vấn đề.
- giving up
- bỏ cuộc — rather than + V-ing trong câu này
- guarantee success
- bảo đảm thành công — guarantee là bảo đảm chắc chắn; does not guarantee tránh khẳng định quá mức.
- guidance
- sự hướng dẫn, định hướng — guidance thường không đếm được; guidance for the next step = định hướng bước tiếp theo.
- has been achieved
- đã đạt được — hiện tại hoàn thành bị động: has/have been + V3; it quy chiếu về kết quả hữu ích.
- has limits
- có giới hạn — have limits = không đúng hoặc không hiệu quả trong mọi trường hợp.
- identify the main comparison
- xác định phép so sánh chính — identify = nhận diện và nêu ra; comparison là sự so sánh giữa hai hay nhiều đối tượng.
- incorrect advice
- lời khuyên không chính xác — advice không đếm được: some advice/a piece of advice, không an advice.
- Independent learning
- việc học tự chủ — independent learning nhấn mạnh khả năng tự lựa chọn, thực hiện và đánh giá việc học.
- involves making decisions
- bao gồm việc đưa ra quyết định — involve + V-ing; make a decision, không dùng do a decision.
- key ideas
- những ý chính — key ở đây là quan trọng, không phải chìa khóa
- leads to a better decision
- dẫn đến một quyết định tốt hơn — lead to + danh từ/V-ing; đánh giá chất lượng câu hỏi qua kết quả mà nó tạo ra.
- learning environment
- môi trường học tập — bao gồm điều kiện, nguồn lực và cách tổ chức hỗ trợ, không chỉ căn phòng.
- make progress
- tiến bộ — make progress; progress không đếm được
- manageable
- có thể thu xếp hoặc thực hiện được — manageable for someone = trong khả năng quản lý/thực hiện của người đó.
- merely collect comments
- chỉ thu thập lời nhận xét — merely = chỉ đơn thuần; ý nhấn mạnh thu thập chưa đủ nếu không sửa bài.
- minor spelling mistakes
- lỗi chính tả nhỏ — minor = nhỏ, ít nghiêm trọng hơn
- not necessarily
- không nhất thiết — cụm hạn định tránh khẳng định tuyệt đối: ít hỏi nhất chưa chắc là tự chủ nhất.
- notice gaps
- nhận ra chỗ còn thiếu — a gap in your knowledge = lỗ hổng kiến thức
- once a week
- mỗi tuần một lần — twice a week = mỗi tuần hai lần
- one clear strength
- một điểm mạnh rõ ràng — strength = điểm mạnh trong bài làm
- optional extra
- phần thêm không bắt buộc — optional đối lập với required; rather than ở đây bác bỏ cách coi bước chọn góp ý là phụ.
- outsourcing judgement
- phó mặc việc đánh giá cho người khác — outsource = giao việc cho bên khác; đây là nghĩa ẩn dụ
- overlook repeated errors
- bỏ sót những lỗi lặp lại — overlook = không nhận thấy; repeated errors là các lỗi xuất hiện nhiều lần.
- perform in examinations
- thể hiện năng lực trong các kỳ thi — perform well/badly in an exam = làm bài tốt/chưa tốt; không đồng nghĩa tần suất ôn bài.
- planner
- sổ hoặc công cụ lập kế hoạch — write something in a planner
- precise
- chính xác, cụ thể — a precise comparison / description
- predictable working hours
- giờ làm việc có thể dự đoán — predictable giúp lên kế hoạch; đối lập với changing shifts ở vế sau.
- prevents the learner from
- ngăn người học không thể — prevent someone from + V-ing; trong bài, chấp nhận mọi sửa đổi làm giảm cơ hội tự quyết định.
- produce an answer
- tự tạo ra câu trả lời — produce đối lập với recognise trong đoạn: tự trả lời khác với chỉ nhận ra đáp án.
- rather than
- thay vì, hơn là — rather than đặt hai cách hiểu hoặc lựa chọn cạnh nhau để nhấn mạnh sự khác biệt.
- reaching a learning goal
- đạt mục tiêu học tập — reach/achieve a goal; hoàn thành hoạt động chưa chắc đã đạt mục tiêu.
- realistic
- thực tế, có thể làm được — a realistic goal / plan
- receive feedback
- nhận phản hồi — receive feedback from someone; feedback không đếm được.
- receives feedback
- nhận góp ý — feedback không đếm được; some feedback, không a feedback
- reliable internet access
- khả năng truy cập Internet ổn định — reliable = có thể tin cậy; access to the internet = khả năng truy cập Internet.
- remain responsible for
- vẫn chịu trách nhiệm về — be/remain responsible for + danh từ hoặc V-ing.
- replace the teacher
- thay thế giáo viên — replace A = đảm nhiệm vị trí/chức năng của A; not to trong câu phủ định mục đích này.
- reproduce
- tự tái hiện, trình bày lại — reproduce an explanation = diễn đạt lại khi không nhìn nguồn, không chỉ nhận ra khi đọc.
- review their notes
- xem lại ghi chép — review + danh từ; review notes khác với chỉ nhìn lướt hoặc chép thêm.
- revising
- sửa lại bài để cải thiện — revise a draft; ở đây không chỉ ôn bài
- rewrites it
- viết lại nó — rewrite–rewrites–rewrote; it chỉ câu chưa rõ
- routine
- nếp sinh hoạt, thói quen lặp lại — a study routine = nếp học tập
- select a resource
- chọn một học liệu — resource có thể là bài học, sách, video hoặc công cụ hỗ trợ.
- selectively
- có chọn lọc — selectively = theo nhu cầu, không dùng tất cả
- sets a goal
- đặt một mục tiêu — set–sets–set; a goal là danh từ đếm được
- several pages
- vài trang — several + danh từ số nhiều
- specific part
- phần cụ thể — specific đối lập với chung chung
- sufficient evidence
- bằng chứng đủ thuyết phục — sufficient = đủ; evidence không đếm được, không dùng an evidence.
- supports the claim
- làm căn cứ cho nhận định — support a claim with evidence
- take notes
- ghi chép — take notes, không dùng do notes; take–took–taken.
- takes notes
- ghi chép — take notes; không dùng do notes
- the entire activity
- toàn bộ hoạt động — entire = toàn bộ; tương đương the whole activity trong ngữ cảnh này.
- the largest difference
- chênh lệch lớn nhất — the + tính từ so sánh nhất; difference between A and B = chênh lệch giữa A và B.
- The purpose
- mục đích — the purpose of an activity = mục đích của hoạt động; purpose is to + động từ.
- the revised work
- bài làm đã được chỉnh sửa — revise = xem xét và sửa để cải thiện; revised là phân từ bổ nghĩa cho work.
- The value lies
- giá trị nằm ở — the value lies in + danh từ/V-ing; cấu trúc nêu yếu tố thực sự tạo ra ích lợi.
- underline
- gạch chân — underline a sentence để đánh dấu bằng chứng cụ thể.
- unfamiliar expression
- cách diễn đạt chưa quen — unfamiliar = chưa quen thuộc; expression có thể là một cụm từ, không nhất thiết là lỗi.
- unrealistic
- không thực tế, khó thực hiện — unrealistic không nhất thiết là không muốn làm; có thể do điều kiện không phù hợp.
- unresolved
- chưa giải quyết xong — un- + resolved; questions remain unresolved
- useful phrase
- cụm từ hữu ích — useful + danh từ; a useful phrase
- what counts as
- điều gì được coi là — count as + danh từ = được xem là; không phải đếm bằng số.
- whereas
- trong khi đó — whereas nối hai mệnh đề tương phản; không dùng như because để chỉ nguyên nhân.
Luyện thêm với PracticeBank
Các bài luyện dưới đây liên quan đến nội dung của Unit này. Nộp bài để xem điểm thô và giải thích bằng tiếng Việt.