LIGHTWAY PRACTICE

TOEIC · Integrated Skills · T01

Office Life

Đời sống công sở. Đọc quy trình hằng ngày, nghe đúng việc cần làm và diễn đạt rõ những gì bạn thấy hoặc phụ trách.

3 bài đọc khó dần4 kỹ năng tích hợpNgôn ngữ công việc

Bấm các cụm gạch chân nền xanh để xem nghĩa tiếng Việt. Làm bài trước khi mở đáp án. Mọi tổ chức, nhân vật và tình huống trong Unit đều được sáng tác để học, trừ nơi nêu nguồn rõ.

Đây là Unit học kỹ năng có hỗ trợ, không phải đề thi hay mock test. Không quy đổi kết quả sang điểm TOEIC. Bài dịch, nối câu và viết đoạn là bậc luyện ngôn ngữ.

T01-R1 · 306 từ · Ngữ liệu nguyên gốc

A new employee’s first morning

Bậc 1: tìm người, việc và nơi chốn. Gạch chân phần trả lời “Ai làm gì?” trước khi chọn.

BÀI ĐỌC

AIt is Nia’s first morning at Cedar Design, a small company that makes furniture for offices. She arrives at eight forty-five and waits . gives her a and asks her to . Her manager, Omar, meets her . He does not begin with a long presentation. , he shows her the places and people she will need during a normal .

BNia is for customers. Each folder a and a . She usually before she starts a task. Today, however, she is following Omar around the office. He explains that the design team uses the large printer for colour charts. The small printer the window is for . Nia writes a short note she will remember the difference.

CAt nine thirty, Omar shows Nia how to on the team’s online board. First, she opens the customer’s request and checks the . Then she prepares the folder and asks a colleague to . She marks the task as only after this check. If a price is missing, she leaves a on the board . The board helps the whole team see what is ready.

DBefore lunch, a arrives. Omar is talking to a customer, so Nia asks Lea where to put the box. Lea points to a behind the desk. She asks Nia to keep the clear. Nia has not learned everything, but she can already and find the . At the end of the morning, she checks the schedule again and chooses the next task. A clear makes a new workplace easier to understand.

BÀI TẬP

Đọc, chọn và chứng minh

  1. What is the main purpose of the text?
    1. To compare office furniture
    2. To describe a new employee’s first morning
    3. To announce a company move
    4. To explain how to buy a printer
  2. What does Nia normally do before starting a task?
    1. She calls a customer.
    2. She signs out.
    3. She orders a colour chart.
    4. She checks the schedule.
  3. When can Nia mark a folder task as finished?
    1. After a colleague checks the details
    2. As soon as she opens the request
    3. Before she checks the due date
    4. Whenever Omar is busy
  4. Where should the delivery box go?
    1. In the walkway
    2. Next to the large printer
    3. On the storage shelf
    4. Under Nia’s chair
  5. Tìm một câu thể hiện việc thường làm và một câu thể hiện việc đang diễn ra hôm nay.
  6. Vì sao “Omar is talking to a customer” không chứng minh Omar làm ở quầy lễ tân?

Đáp án, bằng chứng & cách sửa
  1. B. Toàn bài theo dõi Nia trong buổi đầu; đồ đạc chỉ là bối cảnh.
  2. D. Đoạn B: “checks the schedule before she starts a task”.
  3. A. Đoạn C: “only after this check”; làm xong folder chưa đủ nếu chưa kiểm tra.
  4. C. Đoạn D: Lea chỉ storage shelf behind the desk. Không đặt hộp chắn lối đi.
  5. Thường làm: “She usually checks the schedule before she starts a task.” Đang diễn ra: “Today, however, she is following Omar around the office.”
  6. Câu chỉ mô tả hành động lúc giao hàng. Lea mới là người Nia hỏi tại reception; không tự gán chức danh từ một hành động.

Hiện tại đơn: một thói quen

“She usually checks the schedule before she starts a task.” Về câu gốc

Usually cho biết việc lặp lại, không phải một ảnh chụp khoảnh khắc.

Chủ ngữ she số ít nên checks và starts đều có -s. Before nối hai mệnh đề.

Thử đổi: Đổi she → they: They usually check the schedule before they start a task.

Hiện tại tiếp diễn: hoạt động tạm thời

“Today, however, she is following Omar around the office.” Về câu gốc

Hôm nay khác thói quen: Nia đang đi theo Omar để làm quen nơi làm việc.

is + following; không viết she following hoặc she is follows.

Thử đổi: Dùng hiện tại tiếp diễn với “They / prepare / sample folders today”: They are preparing sample folders today.

Chuyển giao độc lập

Không nhìn lại bài: viết ba chỉ dẫn ngắn cho một đồng nghiệp mới ở một văn phòng tưởng tượng. Có nơi nhận đồ, người phụ trách và bước kiểm tra cuối.

Đáp án, bằng chứng & cách sửa
Mẫu: Leave deliveries on the storage shelf. Lea is responsible for receiving them. Check the label before you mark the delivery as complete. Tự kiểm đủ ba ý; không cần dùng đúng nhân vật trong bài.

T01-R2 · 332 từ · Ngữ liệu nguyên gốc

An office notice and a changed routine

Bậc 2: nhận ra quy định thường ngày, ngoại lệ trong tuần và phạm vi của “only”. Gloss vẫn đầy đủ.

BÀI ĐỌC

ACEDAR DESIGN — SHARED OFFICE NOTICE. From Monday to Thursday this week, the is testing the new lighting on the second floor. Most staff can at their usual desks, but the small meeting room is each morning. Please before you invite visitors. The room may look empty while a test is running, so an empty room does not mean it is ready to use.

BThe is open from eight thirty to five thirty. Visitors should and wait there their arrives. Whoever invites a visitor is collecting them from reception. Please do not send visitors upstairs alone. If you are still when a guest arrives, ask to for you. Reception staff can contact you, but they cannot leave the desk to lead every visitor to a meeting room.

COffice supplies are now on the beside the large printer. Take only what you need for the current task, and on the sheet . Lina is responsible for ordering supplies. She every Wednesday and that afternoon. Tell her if you need an item that is not on the shelf. Requests received later will normally be in the next order, the item is for a that week.

DBefore you on the online board, the necessary checks are . During the lighting tests, please also with a desk lamp in the comments. Write the desk number and describe what is happening. “Lamp at desk twelve is ” is more useful than “light broken”. The maintenance team is reading these comments at the end of each morning. You do not need to report the same problem twice. If you notice a , speak to reception of waiting for a comment to be read.

BÀI TẬP

Đọc, chọn và chứng minh

  1. Why is the small meeting room unavailable before ten?
    1. Its furniture is being delivered.
    2. Visitors are waiting there.
    3. The maintenance team is testing the lighting.
    4. The reception desk is closed.
  2. Who must collect a visitor from reception?
    1. The person who invited the visitor
    2. Any maintenance worker
    3. Lina in all cases
    4. The visitor’s taxi driver
  3. What should an employee do when taking supplies?
    1. Order replacements immediately
    2. Email every colleague
    3. Wait until Wednesday
    4. Record how many items were taken
  4. Which request may be handled before the next regular order?
    1. A request for a spare pen next month
    2. An essential item for a customer deadline that week
    3. Any request sent after five thirty
    4. A request without a quantity
  5. Match: a person receiving a guest / how many / not available to use / something already on hand. Tìm bốn từ/cụm tương đương.
  6. Một nhân viên thấy nguy cơ an toàn lúc 9 giờ. Gửi comment rồi chờ đến trưa có đúng quy trình không? Chứng minh.

Đáp án, bằng chứng & cách sửa
  1. C. Đoạn A nêu lighting tests; phòng trống vẫn có thể chưa dùng được.
  2. A. “Whoever invites a visitor” xác định người có trách nhiệm; reception chỉ liên hệ.
  3. D. “record the quantity” nghĩa ghi số lượng lấy, không đợi ngày kiểm kho.
  4. B. Ngoại lệ sau unless: essential for a customer deadline that week. Không phải mọi yêu cầu muộn đều gấp.
  5. host / quantity / unavailable / stock. Tìm cả ngữ cảnh để tránh dịch máy móc.
  6. Không. Câu cuối yêu cầu “speak to reception immediately instead of waiting”. Đây là ngoại lệ khẩn, không phải lịch đọc comments thông thường.

Be responsible for + V-ing

“Lina is responsible for ordering supplies.” Về câu gốc

Đây là trách nhiệm của Lina, không khẳng định cô ấy đang đặt hàng ngay lúc này.

For là giới từ; hành động sau for dùng ordering.

Thử đổi: Đổi nhiệm vụ thành kiểm tra lịch: Lina is responsible for checking the schedule.

Hiện tại tiếp diễn trong một giai đoạn tạm thời

“The maintenance team is reading these comments at the end of each morning.” Về câu gốc

Trong tuần thử đèn, nhóm bảo trì đọc comments cuối mỗi buổi sáng.

Một việc lặp lại trong giai đoạn tạm thời vẫn có thể dùng tiếp diễn. Không máy móc thấy “each” là loại tiếp diễn.

Thử đổi: Đối chiếu thói quen thường trực: The team reads comments every morning. Hai câu khác trọng tâm tạm thời/thông lệ.

Chuyển giao độc lập

Bạn vừa lấy ba tập giấy cho một deadline khách hàng ngày mai và phát hiện đèn bàn nhấp nháy. Viết 3–4 câu ghi chú rõ việc đã làm, điều đang xảy ra và người cần báo. Không tự thêm nguy cơ an toàn nếu chỉ biết đèn nhấp nháy.

Đáp án, bằng chứng & cách sửa
Mẫu: I took three packs of paper and recorded the quantity. The lamp at desk six is flashing. I will leave a comment with the desk number. Lina needs to know if the remaining paper is not enough for tomorrow’s customer deadline. Kiểm tra không biến “flashing” thành kết luận nguy hiểm nếu thiếu bằng chứng.

T01-R3 · 460 từ · Ngữ liệu nguyên gốc

An email explaining new working arrangements

Bậc 3: xử lý nhiều điều kiện và diễn đạt tương đương. Tự tìm bằng chứng; không giảm trợ giúp từ vựng.

BÀI ĐỌC

AFrom: Omar, Office Manager. To: Cedar Design staff. Subject: A two-week trial for shared workstations. We are introducing a short to the first-floor work area. From the first Monday of next month, staff who normally work upstairs may book one of six downstairs. The trial will last two weeks. It does not change anyone’s or the days they are in the office. Its purpose is to see teams that handle the same customer projects can work closer together without making the area too noisy.

BPlease before choosing a workstation. A booking covers the morning or the afternoon, not the entire day. If you need both sessions, make two . Each team is checking that its booked desks are actually needed. your plans change can . You may leave a monitor connected between sessions, but please remove notebooks, bags and any customer documents when your booking ends. A free desk must be , not simply .

CStaff working downstairs should still . Reception can help you find your booked desk, it cannot a change to your usual working hours. Ask your manager about that . Lina will on the shared shelf each morning during the trial. Please do not move whole boxes of paper from the upstairs office. Take a small amount for your task and tell Lina if the shelf is . This should help us measure what the shared area really needs.

DThe online board will remain our main of customer work. Before you mark a task as complete, ask the usual to ; sitting next to a different colleague does not change that responsibility. If you cannot by its , add a comment explaining what is missing and contact the person leading the project. Do not simply change the date yourself. At the end of the trial, we will staff comments with workstation bookings. A high number of bookings alone will not prove that the arrangement is . We also need to know whether people can and clearly.

EPlease send one short to your team leader by the second Friday. Describe a rather than rating the trial only as good or bad. For instance, explain whether a shared desk helped you ask for help, or whether a nearby conversation your work. We will review the before deciding whether to . that decision is announced, bookings will remain the two-week period.

BÀI TẬP

Đọc, chọn và chứng minh

  1. What is the main purpose of the email?
    1. To replace all upstairs desks
    2. To require everyone to change working hours
    3. To announce a permanent office closure
    4. To explain a temporary shared-workstation trial
  2. An employee needs one workstation all day. What should they do?
    1. Make two separate bookings
    2. Book only the morning and stay
    3. Ask reception to change their hours
    4. Remove a monitor after every hour
  3. What remains unchanged during the trial?
    1. The number of supplies ordered each week
    2. Which colleague must review a customer task
    3. The availability of every meeting room
    4. The place where every employee sits
  4. Why will bookings and comments both be reviewed?
    1. The booking system is unreliable.
    2. Comments determine employee salaries.
    3. A busy booking schedule alone does not show the arrangement works well.
    4. Staff are required to use every desk.
  5. Tìm cụm cho thấy đợt thử chưa chắc được kéo dài. Viết giới hạn của suy luận: điều gì đã biết, điều gì chưa biết?
  6. Sửa phát biểu: “Reception may approve new working hours, and employees may change a task’s due date themselves.”

Đáp án, bằng chứng & cách sửa
  1. D. Trial giới hạn hai tuần, kèm cách đặt chỗ, trách nhiệm và phản hồi.
  2. A. Đoạn B quy định mỗi booking chỉ một buổi. Không suy ra morning booking dùng cả ngày.
  3. B. “ask the usual reviewer”; đổi người ngồi gần không đổi người duyệt.
  4. C. Đoạn D phân biệt mức sử dụng với hiệu quả tập trung/bàn giao.
  5. “before deciding whether to extend” và “Until that decision is announced”. Biết: chỉ nhận booking hai tuần. Chưa biết: có kéo dài hay không; không được kết luận chắc chắn hủy hoặc tiếp tục.
  6. Reception cannot approve a change to working hours. Employees should explain the delay and contact the project lead rather than change the due date themselves.

If + hiện tại đơn, mệnh lệnh

“If you need both sessions, make two separate bookings.” Về câu gốc

Nhu cầu cả hai buổi là điều kiện; hành động cần làm là đặt hai lượt.

Không cần will sau if trong hướng dẫn điều kiện này. Make là động từ gốc của mệnh lệnh.

Thử đổi: If you need a colour copy, use the large printer.

Câu phủ định tương lai + mệnh đề that

“A high number of bookings alone will not prove that the arrangement is effective.” Về câu gốc

Số booking cao chưa đủ làm bằng chứng hiệu quả.

Will not + prove; sau that có chủ ngữ the arrangement và động từ is.

Thử đổi: The number of completed tasks alone will not prove that the checks are accurate.

Chuyển giao độc lập

Một văn phòng khác thử dùng chung tủ đồ trong một tuần. Viết thông báo 4 câu: mục đích, một quy định đặt chỗ, một trách nhiệm và loại phản hồi cần nhận. Dùng ít nhất hai chunks lõi; tránh sao chép chính sách bàn làm việc nguyên xi.

Đáp án, bằng chứng & cách sửa
Mẫu: We are testing shared lockers for one week to reduce clutter. Check the schedule before reserving a locker. Each user is responsible for removing personal items at the end of the day. Please describe one specific problem or benefit in your feedback. Tự kiểm đủ 4 chức năng; danh từ lockers và quy định phù hợp tủ đồ.

Từ câu thật → nhận diện → thay ô → tự dùng

Grammar Points + Language Lego

Ba câu hỏi trước khi chọn dạng từ: ô trống cần từ loại gì, chủ ngữ là ai, câu nói thói quen hay khoảnh khắc?

12 mảnh ngôn ngữ có thể dùng lại
CụmNghĩaÔ và quy tắcVí dụTránh lỗi
be responsible forphụ tráchbe responsible for + noun/V-ingI am responsible for checking orders.Không: responsible to check (trong mẫu chức trách này).
check the schedulexem lịchcheck + objectCheck the schedule before you book.Không: check about the schedule.
complete a taskhoàn thành việccomplete + a/the taskShe completes each task carefully.Complete là động từ; completion là danh từ.
at the reception desktại quầy lễ tânat + điểm làm việcLeave the form at the reception desk.On the desk mô tả trên mặt bàn, nghĩa khác.
sign inghi tên khi đếnsign in at + placeVisitors sign in at reception.Không dùng sign out nếu đang đến.
check the detailskiểm tra chi tiếtcheck + the detailsPlease check the details first.Detail đếm được; nhiều chi tiết → details.
keep the walkway cleargiữ lối đi thông thoángkeep + object + adjectiveKeep the doorway clear.Không: keep the walkway clearly.
ask for helpnhờ giúp đỡask + person + for helpAsk a colleague for help.Help không đếm được trong cụm này.
hand a document to someoneđưa tài liệu cho aihand + object + to + personShe is handing a document to a visitor.Không: handing to a document.
on the storage shelftrên kệ đồon + shelfThe paper is on the storage shelf.Không: in the shelf.
before you leavetrước khi rời đibefore + subject + verbSign out before you leave.Hướng dẫn tương lai thường không cần will sau before.
be ready forsẵn sàng chobe ready for + nounThe room is ready for the next group.Ready to + V là mẫu khác: ready to start.

Vai trò

I am responsible for [activity: V-ing + object].

Ô thay: checking the details / ordering supplies

I am responsible for ordering supplies.

I am responsible for order supplies. → ordering: sau for dùng V-ing.

Hành động trong ảnh

The [person: noun phrase] is [V-ing] [place phrase].

Ô thay: woman / handing a document to a man / at the desk

The woman is handing a document to a man at the desk.

The woman is hand a document. → is handing; không bỏ be.

Thói quen và ngoại lệ

[Subject] usually [present simple], but today [subject] [be + V-ing].

Ô thay: Lina / works upstairs / she / is working downstairs

Lina usually works upstairs, but today she is working downstairs.

Lina usually work … she working. → works … is working.

Chỉ dẫn có thứ tự

Before you [base verb + object], [base verb + object].

Ô thay: complete the task / check the details

Before you complete the task, check the details.

Before complete the task … → Before you complete … hoặc Before completing …

Lý do đề nghị

Could you [base verb + object] because [complete clause]?

Ô thay: check the schedule / the room may be unavailable

Could you check the schedule because the room may be unavailable?

Could you checking … because the room unavailable? → check … because the room is unavailable.

Vị trí đồ vật

There [is/are] [noun phrase] [place phrase].

Ô thay: are / two empty chairs / beside the window

There are two empty chairs beside the window.

There is two chairs. → There are; giữ số nhiều chairs.

Lego: thay ô rồi kiểm tra hòa hợp

  1. Tôi phụ trách kiểm tra các chi tiết. Dùng responsible for.
  2. Đổi I thành Nia trong câu trên.
  3. Người phụ nữ đang đưa tài liệu cho một người đàn ông tại quầy.
  4. Chúng tôi thường làm việc ở tầng trên, nhưng hôm nay chúng tôi làm việc ở tầng dưới.
  5. Trước khi đánh dấu công việc hoàn tất, hãy kiểm tra ngày đến hạn.
  6. Có hai chiếc ghế trống cạnh cửa sổ.

Đáp án, bằng chứng & cách sửa
  1. I am responsible for checking the details.
  2. Nia is responsible for checking the details. Chỉ đổi be, không đổi checking sau for.
  3. The woman is handing a document to a man at the desk.
  4. We usually work upstairs, but today we are working downstairs.
  5. Before you mark the task as complete, check the due date.
  6. There are two empty chairs beside the window.

Part 5 practice · 12 câu thiếu từ

Chọn A–D. Đây là câu rời đúng hướng Part 5; bài đọc dài phía trên là nền ngữ cảnh.

  1. The receptionist _____ visitors at the front desk.
    1. welcome
    2. welcomes
    3. welcoming
    4. welcomely
  2. Please place the boxes _____ the storage shelf.
    1. on
    2. to
    3. between
    4. during
  3. Nia is responsible for _____ sample folders.
    1. prepare
    2. prepared
    3. preparation
    4. preparing
  4. The two printers _____ available after lunch.
    1. is
    2. be
    3. are
    4. being
  5. Please check these _____ before sending the order.
    1. detail
    2. detailed
    3. detailing
    4. details
  6. As part of his current routine, Omar _____ the schedule at eight every morning.
    1. checking
    2. check
    3. checks
    4. checked
  7. Today, the technicians _____ the lights.
    1. are testing
    2. tests
    3. testing
    4. test yesterday
  8. Keep the entrance _____ during deliveries.
    1. clearly
    2. clear
    3. clearing
    4. cleared by
  9. Ask Lina _____ help with the supply order.
    1. to
    2. at
    3. for
    4. of
  10. The form must be _____ before it is submitted.
    1. checked
    2. checking
    3. check
    4. checks
  11. A visitor is waiting _____ the reception desk.
    1. on
    2. during
    3. between
    4. at
  12. Before you leave, _____ your visitor badge.
    1. returning
    2. return
    3. returns
    4. returned

Đáp án, bằng chứng & cách sửa
  1. B. Chủ ngữ số ít + hiện tại đơn → welcomes.
  2. A. On a shelf: trên mặt kệ.
  3. D. For + V-ing trong cụm trách nhiệm.
  4. C. Printers số nhiều → are.
  5. D. These cần danh từ đếm được số nhiều: details.
  6. C. His current routine và every morning xác định thói quen hiện tại → checks.
  7. A. Today trong hoạt động đang diễn ra: are testing.
  8. B. Keep + object + adjective.
  9. C. Ask someone for help.
  10. A. Must be + past participle trong bị động.
  11. D. At chỉ địa điểm chờ gần/quanh quầy, không ngồi trên bàn.
  12. B. Mệnh lệnh dùng động từ nguyên dạng.

Sửa lỗi và dùng độc lập

  1. She responsible for check the schedules.
  2. The man is standing in front the desk.
  3. There is two folders on the shelf.
  4. Viết hai câu thật về một nhiệm vụ tưởng tượng: một thói quen và một ngoại lệ hôm nay.

Đáp án, bằng chứng & cách sửa
  1. She is responsible for checking the schedules. Bổ sung be và V-ing.
  2. The man is standing in front of the desk. Giữ of.
  3. There are two folders on the shelf. Chủ ngữ nghĩa số nhiều.
  4. Mẫu: I usually prepare the morning report, but today I am checking a delivery. Dùng ý của bạn; kiểm tra complete clause ở hai vế.

TP1 + TP2 · Có hướng dẫn rồi chuyển giao

Listening · Từ bức ảnh đến lời đáp phù hợp

Part 1 dùng ảnh và bốn phát biểu được nghe. Part 2 dùng câu hỏi/phát biểu và ba phản hồi được nghe. Các lựa chọn không in trước trong lượt đầu dưới đây. Ghi A–D cho câu 1, A–C cho câu 2–7. Nghe một lượt để tự kiểm; sau đó nghe lại để học. Bảy câu này không phải bộ đề hoàn chỉnh.

Ảnh luyện tập: một phụ nữ đứng sau quầy đưa tài liệu cho người đàn ông; có cây, laptop đóng và hai ghế trống cạnh cửa sổ.
Picture A · Ảnh gốc tạo bằng AI, kiểm tra chi tiết cho nhiệm vụ học; không phải ảnh ETS.

Track A · Office photo and direct responses

Audio giọng tổng hợp EverAI dành cho luyện tập. Các nút nghe lại là hỗ trợ học, không phải điều kiện thi chính thức.

Nhấn Play để nghe. Nhấn Stop để dừng và đưa audio về đầu. Mở Transcript sau khi làm bài; nút này không dừng hoặc phát lại audio.

Track B · Office transfer: listen without written options

Audio giọng tổng hợp EverAI dành cho luyện tập. Các nút nghe lại là hỗ trợ học, không phải điều kiện thi chính thức.

Nhấn Play để nghe. Nhấn Stop để dừng và đưa audio về đầu. Mở Transcript sau khi làm bài; nút này không dừng hoặc phát lại audio.

Lượt đầu · Track A, câu 1–4

Câu 1: nhìn Picture A. Câu 2–4: tập trung vào loại thông tin Where, Who, When. Ghi chữ cái và một từ bạn thực sự nghe thấy.

Đáp án, bằng chứng & cách sửa
  1. 1 B. Woman + handing a document to a man khớp ảnh. A không có ai tưới cây; C ghế trống và hai người đứng; D không có cốc.
  2. 2 A. Where hỏi nơi để form → at the reception desk. Yesterday trả lời when; busy không chỉ nơi.
  3. 3 C. Who hỏi người phụ trách → Lina. Shelf là nơi; three boxes là số lượng.
  4. 4 B. When hỏi giờ đóng → half past five. Near the entrance trả lời nơi; closes the window là hành động khác.

Lượt chuyển giao · Track B, câu 5–7

Đóng transcript. Không có từ để chọn trước. Tự nhận diện mục đích câu hỏi và chốt đáp án trước khi nghe lại.

Đáp án, bằng chứng & cách sửa
  1. 5 A. Could you …? là yêu cầu giúp; “I will look at it now” nhận lời. Hotel check-in không liên quan check schedule.
  2. 6 C. Người trả lời cần kiểm tra booking screen để biết có ai dùng phòng. Phản hồi gián tiếp hợp nghĩa dù không nói yes/no.
  3. 7 B. Why hỏi nguyên nhân; technician is repairing it giải thích printer unavailable. Tomorrow chỉ thời điểm; report chỉ vị trí.

Nghe lại có mục tiêu: nghe âm, hiểu ý, dùng lại

  1. Chép toàn bộ cụm giờ ở câu 4 sau “At”.
  2. Câu 6 có trả lời yes/no trực tiếp không? Vì sao vẫn phù hợp?
  3. Đọc rõ responsible for, reception desk, check the booking screen theo cụm nghĩa, rồi nghe so lại.
  4. Không nhìn mẫu: đáp lại “Where should I put these folders?” và “Could you check the details?” theo bối cảnh mới.

Đáp án, bằng chứng & cách sửa
  1. half past five. “Half past” báo 30 phút sau giờ; five là giờ. Cả cụm nghĩa là 5:30.
  2. Không. Người trả lời hứa kiểm tra nguồn thông tin phù hợp; đó là cách giải quyết câu hỏi đang chưa biết.
  3. Giữ âm cuối trong desk và check; nối các từ tự nhiên, không cần bắt chước một giọng duy nhất.
  4. Mẫu: On the shelf beside the printer. / Certainly. I will check them before lunch. Đáp đúng loại thông tin hoặc yêu cầu, không chỉ nhắc lại từ hỏi.

TW_PICTURE + TW_EMAIL

Writing ladder · Ghép câu rồi hoàn thành đúng nhiệm vụ

Đi từ ý đơn đến giao tiếp hoàn chỉnh. Trong TOEIC Writing theo ảnh, bạn viết một câu dùng cả hai từ/cụm cho sẵn; có thể đổi dạng và thứ tự từ. Các bước nối câu và viết đoạn dưới đây chỉ để học ngôn ngữ. Email là nhiệm vụ riêng.

Bậc 1 · Từ ý Việt đến câu Anh

  1. Người phụ nữ đang đưa một tài liệu cho khách. [woman / hand / document / visitor]
  2. Hai chiếc ghế ở cạnh cửa sổ. [two chairs / beside / window]
  3. Tôi phụ trách chuẩn bị các tập tài liệu. [responsible for / prepare / folders]
  4. Hãy xem lịch trước khi đặt phòng. [check / schedule / before / book]
  5. Hôm nay Lina đang kiểm tra số hàng tồn. [today / Lina / check / stock]

Đáp án, bằng chứng & cách sửa
  1. The woman is handing a document to a visitor. Hoặc handing a visitor a document.
  2. Two chairs are beside the window. Có thể dùng There are two chairs …
  3. I am responsible for preparing folders.
  4. Check the schedule before you book the room.
  5. Today, Lina is checking the stock.

Bậc 2 · Nối câu mà không bịa quan hệ

  1. The small room is unavailable. A technician is testing the lights there. Nối bằng because.
  2. Nia usually works upstairs. Today she is working downstairs. Nối bằng but.
  3. Check the details. Then mark the task as complete. Nối bằng before.
  4. A woman is handing over a document. A man is standing across the counter. Nối bằng and; không tự thêm chức danh.

Đáp án, bằng chứng & cách sửa
  1. The small room is unavailable because a technician is testing the lights there.
  2. Nia usually works upstairs, but today she is working downstairs.
  3. Check the details before you mark the task as complete.
  4. A woman is handing over a document, and a man is standing across the counter. Không khẳng định họ ký hợp đồng nếu ảnh không chứng minh.

Bậc 3 · Đoạn mô tả 60–80 từ để học

Dùng Picture A. Viết câu mở cảnh, hai hành động/vị trí nhìn thấy và một chi tiết nền. Đừng suy nghề nghiệp, cảm xúc hoặc nội dung tờ giấy thành sự thật. Mục tiêu 60–80 từ là mục tiêu lớp học, không phải quy định câu theo ảnh.

Đáp án, bằng chứng & cách sửa

The picture shows two people at an office counter. A woman is standing behind the counter and handing a document to a man. He is reaching for the paper. A closed laptop and a small plant are on the counter. In the background, there are two empty chairs beside a large window. The area looks bright and tidy. There is plenty of natural light.

Mẫu chỉ mô tả bằng chứng. “Looks” đánh dấu nhận xét tổng quát; không bịa họ là quản lý/khách hàng hay đang ký hợp đồng. Hãy bỏ một câu của bạn nếu ảnh không hỗ trợ.

Bậc 4A · Hoàn chỉnh câu theo ảnh

Nhìn Picture A và viết đúng một câu cho mỗi cặp từ. Mỗi câu phải dùng cả hai từ/cụm, được phép biến đổi hình thức.

  1. Picture A: woman / hand
  2. Picture A: chairs / beside

Đáp án, bằng chứng & cách sửa
  1. The woman is handing a document to the man. Dùng woman và dạng handing của hand; đúng hành động.
  2. Two chairs are beside the window. Dùng chairs và beside; đúng vị trí.
  3. Tự chấm theo 3 câu hỏi: đủ cả hai từ? Một câu hoàn chỉnh? Nội dung đúng ảnh? Không thêm câu thứ hai để “dài hơn”.

Bậc 4B · Email trả lời yêu cầu

From: Omar, Office Manager
Subject: Help with tomorrow’s visitors

Hi, we are expecting two visitors tomorrow morning. Can you help us prepare? Please tell me one task you can take responsibility for. Also ask two questions about the arrangements so that you can prepare properly.

Nhiệm vụ: trả lời email, nêu 1 nhiệm vụ bạn nhận và hỏi 2 câu phù hợp. Dành tối đa 10 phút cho lượt tự kiểm sau khi đã học các bậc trước. Không có số từ bắt buộc riêng trong đề này.

Đáp án, bằng chứng & cách sửa

Hi Omar,

I can prepare the sample folders for tomorrow’s visitors. I will check the price lists and ask Lina to review the details before I leave today. Could you confirm what time the visitors will arrive? Also, will the meeting take place in the large room or the small one? I would like to leave the folders in the correct room before the meeting starts.

Please let me know if there is anything else the visitors need.

Best regards,
Nia

Đủ 1 nhiệm vụ cụ thể và 2 câu hỏi thật sự. Lời hứa trong mẫu chỉ thuộc tình huống giả lập. Câu “Please let me know…” không thay thế một trong hai câu hỏi đã yêu cầu.

Bậc 5 · Chữa bài yếu rồi tự viết lại

Hi Omar. I responsible for prepare folder. What time? I think the visitor is our biggest customer. Thanks.

Tìm 4 vấn đề, sửa email, rồi viết một phiên bản độc lập: bạn nhận chuẩn bị phòng họp, hỏi số người và thiết bị cần dùng.

Đáp án, bằng chứng & cách sửa

1. Thiếu am; 2. for preparing và folders; 3. chỉ một câu hỏi rút gọn, thiếu câu hỏi thứ hai; 4. tự bịa biggest customer. Bản chuyển giao: “Hi Omar, I can prepare the meeting room. How many people will attend? Could you also let me know what equipment you need? I will check that the room is ready before the visitors arrive. Best regards, Nia.”

Rubric tự sửa: đáp ứng từng yêu cầu; câu có chủ–vị; dùng chunks đúng; ý liên kết; lịch sự, rõ nghĩa. Chọn hai lỗi quan trọng nhất và viết lại, không chỉ sửa chính tả.

TS_READ · TS_PHOTO · TS_RESPOND

Speaking Challenges · Từ mẫu đến lời nói độc lập

TOEIC Speaking hiện có 5 dạng: đọc thành tiếng, mô tả ảnh, trả lời câu hỏi, trả lời dựa trên thông tin cho sẵn, bày tỏ ý kiến. Unit này tập trung 3 dạng đầu. Không dùng nhiệm vụ “propose a solution” cũ. Bạn có thể tự thu âm bằng thiết bị của mình; trang không thu hoặc gửi giọng nói.

Challenge 1 · Đọc thông báo thành tiếng

Chuẩn bị 45 giây, rồi đọc tối đa 45 giây. Lượt đầu đọc tự nhiên; lượt hai sửa các cụm gạch nhịp trong phần mẫu.

Welcome to Cedar Design. Please sign in at the reception desk and wait for your host. The small meeting room is unavailable this morning, so today’s visitor meetings will take place in the large room. If you need assistance, ask a member of the reception team. Thank you for keeping the entrance clear.

Đáp án, bằng chứng & cách sửa

Gợi ý nhịp: Welcome to Cedar Design. / Please sign in at the reception desk / and wait for your host. / The small meeting room is unavailable this morning, / so today’s visitor meetings will take place in the large room.

Nhấn thông tin mới: SIGN IN, RECEPTION, SMALL, UNAVAILABLE, LARGE. Giữ âm cuối desk, host, meetings; không ngắt giữa “responsible for” hoặc “take place”. Tự nghe xem người khác có hiểu chỉ dẫn; tốc độ nhanh không tự tạo chất lượng.

Challenge 2 · Mô tả Picture A

Chuẩn bị 45 giây; nói 30 giây. Lượt có gợi ý: cảnh chung → người phụ nữ → người đàn ông → đồ vật phía sau. Lượt hai bỏ gợi ý. Mô tả điều thấy, tránh đoán nghề hoặc giấy tờ.

Đáp án, bằng chứng & cách sửa

This picture shows two people at a reception counter. A woman is handing a document to a man, and he is reaching for it. There is a closed laptop on the counter. In the background, I can see two empty chairs beside a window.

Đây là mẫu nội dung, không phải bài thuộc lòng. Phát âm đủ rõ, dùng is handing và is reaching, giữ giới từ to/beside. Nếu nói thiếu ý, thêm một chi tiết thấy rõ thay vì suy đoán mục đích của họ.

Challenge 3 · Trả lời câu hỏi công việc

  1. How do you usually check your daily schedule? (chuẩn bị 3 giây, nói 15 giây)
  2. Who do you ask when you need help with a new task? (3 giây + 15 giây)
  3. Which is more useful on a first day at work: a written guide or a short office tour? Why? (3 giây + 30 giây)

Đáp án, bằng chứng & cách sửa
  1. I usually check the team calendar on my laptop before I begin work. It helps me see which tasks are urgent.
  2. I ask an experienced colleague because they can show me the correct steps and check my first attempt.
  3. I think a short office tour is more useful on the first day. I can see where the equipment is and meet the people who use it. For example, seeing the reception desk makes it easier to help a visitor later. I can read a written guide afterwards.
  4. Tự kiểm: câu 1 trả lời how; câu 2 trả lời who và lý do; câu 3 chọn một phương án, có lý do/ví dụ. Không cần biến câu 15 giây thành một đoạn dài.

Chuyển giao & nói lại

Không nhìn bài: đọc thông báo mới dưới đây thành tiếng, rồi trả lời “What is one thing people should do to keep a shared office useful?” trong 30 giây. Tự nghe và nói lại với hai sửa đổi cụ thể.

The office supply shelf has moved beside the large printer. Please record the number of items you take. If you need something that is not available, contact Lina before noon on Wednesday. Keep the shelf tidy so that the next person can find what they need.

Đáp án, bằng chứng & cách sửa

Mẫu câu trả lời: “People should leave shared spaces ready for the next person. For example, they should remove their documents and put supplies back on the correct shelf. This makes it easier for colleagues to begin their tasks.”

Rubric tự nghe: rõ âm/nhịp; đúng từ và cấu trúc; trả lời trúng câu hỏi; đủ chi tiết trong thời gian. Ghi “lần 1: thiếu be; lần 2: đã dùng is/are”, thay vì tự gán điểm TOEIC.

Ảnh chuyển giao: người hướng dẫn đứng chỉ vào bảng, ba người ngồi quanh bàn; một người đang viết vào sổ, một laptop mở và một ghế trống.
Picture B · Ảnh gốc AI dùng cho chuyển giao độc lập; thông tin không nằm trong Picture A.

Chuyển giao mới · Picture B

Không dùng bài mẫu Picture A. Viết một câu dùng trainer / point, rồi chuẩn bị 45 giây và nói 30 giây mô tả ảnh. Bài viết ảnh vẫn một câu; phần nói có thể nhiều câu.

Đáp án, bằng chứng & cách sửa

Mẫu câu viết: The trainer is pointing to a diagram on the board.

Mẫu nói: This looks like a training session. A man is standing beside the board and pointing to a diagram. Three people are sitting around the table. A woman in the foreground is writing in a notebook, and there is an open laptop on the table.

Tự kiểm: pointing to, is writing, people are sitting; không đoán nội dung đào tạo hoặc trình độ của người tham dự.

Tự đánh giá · Không quy đổi điểm

Tự kiểm: dùng được ngôn ngữ ở nơi làm việc

Bạn đã xong lượt học khi có bằng chứng cho câu đọc, biết vì sao lựa chọn nghe sai, viết được một câu ảnh đúng hai từ và một email đủ yêu cầu, rồi nói lại một phần yếu. Nếu audio chưa phát được, hãy ghi “chưa hoàn tất nghe”.

Checklist tự kiểm
Tôi có thể…Bằng chứng cần có
Đọc không chỉ bám từ trùngChỉ đúng đoạn/câu làm bằng chứng và loại một đáp án nhiễu
Dùng ngôn ngữ công việc4 câu mới có responsible for, check the schedule, complete a task, reception desk
Viết đúng dạngCâu ảnh một câu; email đủ nhiệm vụ và hai câu hỏi
Tự sửa và nói lạiMột bản đầu, hai sửa đổi có lý do, một bản mới

Nguồn đối chiếu định dạng, kiểm tra 08/10/2026:

Từ điển toàn Unit · vẫn dùng được khi JavaScript tắt
at the reception desk
tại quầy lễ tân. at + một điểm/địa điểm làm việc Trong bài đọc
A colleague
một đồng nghiệp. colleague là người cùng làm việc Trong bài đọc
visitor badge
thẻ khách. badge là danh từ đếm được Trong bài đọc
sign in
ghi tên xác nhận đã đến. sign in tại quầy; sign in to an account là đăng nhập Trong bài đọc
a few minutes later
vài phút sau. later đặt sau khoảng thời gian Trong bài đọc
Instead
thay vào đó. đánh dấu lựa chọn khác Trong bài đọc
working day
ngày làm việc. during + khoảng thời gian/sự kiện Trong bài đọc
responsible for
phụ trách, chịu trách nhiệm về. be responsible for + danh từ/V-ing Trong bài đọc
preparing sample folders
chuẩn bị tập tài liệu mẫu. prepare + tân ngữ Trong bài đọc
contains
chứa, bao gồm. contain chia theo chủ ngữ số ít Trong bài đọc
price list
bảng giá. a list of prices Trong bài đọc
colour chart
bảng màu. bảng mẫu màu chứ không phải biểu đồ dữ liệu Trong bài đọc
checks the schedule
xem lịch làm việc. check + tân ngữ; không thêm about Trong bài đọc
next to
bên cạnh. next to + danh từ chỉ vật/nơi Trong bài đọc
ordinary documents
tài liệu thông thường. ordinary = bình thường Trong bài đọc
so that
để, nhằm để. so that + mệnh đề mục đích Trong bài đọc
complete a task
hoàn thành một công việc. complete + danh từ Trong bài đọc
due date
ngày đến hạn. due date của một việc cần hoàn thành Trong bài đọc
check the details
kiểm tra các chi tiết. details thường ở số nhiều Trong bài đọc
finished
đã hoàn tất. mark as finished = đánh dấu xong Trong bài đọc
comment
lời ghi chú/bình luận. leave a comment on + mục Trong bài đọc
rather than guessing
thay vì đoán. rather than + V-ing song song Trong bài đọc
delivery
đợt/hàng được giao đến. a delivery Trong bài đọc
at the reception desk
tại quầy lễ tân. cụm chỉ nơi chốn Trong bài đọc
storage shelf
kệ để đồ. storage bổ nghĩa cho shelf Trong bài đọc
walkway
lối đi. keep + vật + tính từ: keep the walkway clear Trong bài đọc
ask for help
nhờ giúp đỡ. ask for + danh từ Trong bài đọc
right person
đúng người cần gặp. right ở đây là phù hợp Trong bài đọc
routine
thói quen/quy trình thường lệ. a routine Trong bài đọc
maintenance team
nhóm bảo trì. maintenance là danh từ không đếm được Trong bài đọc
continue working
tiếp tục làm việc. continue + V-ing/to V Trong bài đọc
unavailable
không thể sử dụng/đặt được. be unavailable for + hoạt động/thời điểm Trong bài đọc
before ten
trước mười giờ. before khác after Trong bài đọc
check the schedule
xem lịch. check the schedule trước khi đặt phòng Trong bài đọc
automatically
một cách mặc nhiên/tự động. không tự suy ra điều này Trong bài đọc
reception desk
quầy lễ tân. at the reception desk Trong bài đọc
sign in
ghi tên khi đến. sign in là cụm động từ Trong bài đọc
until
cho đến khi. until + mệnh đề Trong bài đọc
host
người tiếp đón khách. ở đây không phải chủ nhà trọ Trong bài đọc
responsible for
chịu trách nhiệm về. for + danh từ/V-ing Trong bài đọc
on a call
đang trong cuộc gọi. be on a call Trong bài đọc
a colleague
một đồng nghiệp. colleague là người cùng làm việc Trong bài đọc
meet the guest
đón vị khách. meet ở đây là đón/gặp Trong bài đọc
storage shelf
kệ để vật dụng. on a shelf, không in a shelf Trong bài đọc
record the quantity
ghi lại số lượng. record + danh từ Trong bài đọc
provided
được cung cấp sẵn. the sheet provided = tờ được để sẵn Trong bài đọc
checks the stock
kiểm tra lượng còn trong kho. stock ở đây là vật tư sẵn có Trong bài đọc
places an order
đặt một đơn hàng. place an order for + hàng Trong bài đọc
by noon
chậm nhất là buổi trưa. by chỉ hạn chót Trong bài đọc
included
được đưa vào. be included in + nhóm/danh sách Trong bài đọc
unless
trừ khi. nêu ngoại lệ của quy tắc Trong bài đọc
essential
thiết yếu. essential for + danh từ/V-ing Trong bài đọc
customer deadline
hạn chót công việc cho khách. meet a deadline Trong bài đọc
complete a task
hoàn tất một công việc. complete ở đây là kết thúc cả quy trình Trong bài đọc
make sure
bảo đảm/kiểm tra chắc chắn. make sure + mệnh đề Trong bài đọc
report any problem
báo lại mọi vấn đề gặp phải. report + tân ngữ, không report about trong mẫu này Trong bài đọc
flashing
nhấp nháy. be flashing: đang chớp tắt Trong bài đọc
safety risk
nguy cơ mất an toàn. a risk; safety bổ nghĩa Trong bài đọc
immediately
ngay lập tức. khác với chờ đến lịch thông thường Trong bài đọc
instead
thay vào đó. đánh dấu lựa chọn khác Trong bài đọc
trial
đợt thử nghiệm. a trial; không khẳng định chính sách vĩnh viễn Trong bài đọc
make better use of
sử dụng hiệu quả hơn. make use of + tài nguyên Trong bài đọc
shared workstations
chỗ làm việc dùng chung. workstation = vị trí/bàn làm việc có thiết bị Trong bài đọc
working hours
giờ làm việc. giữ nguyên khác với thay đổi ca Trong bài đọc
expected
được yêu cầu/kỳ vọng. be expected to + V Trong bài đọc
whether
liệu có hay không. whether + mệnh đề Trong bài đọc
check the schedule
xem lịch. schedule ở đây là lịch đặt chỗ Trong bài đọc
either
một trong hai. either A or B Trong bài đọc
separate bookings
lượt đặt riêng biệt. separate + danh từ số nhiều Trong bài đọc
responsible for
phụ trách. be responsible for + danh từ/V-ing Trong bài đọc
Cancel a booking
hủy một lượt đặt. cancel + tân ngữ Trong bài đọc
as soon as
ngay khi. as soon as + mệnh đề Trong bài đọc
use the space
sử dụng chỗ đó. space không đếm được khi chỉ không gian Trong bài đọc
ready for the next person
sẵn sàng cho người tiếp theo. ready for + danh từ Trong bài đọc
unoccupied
không có người sử dụng. unoccupied chưa chắc ready Trong bài đọc
sign in
ghi tên xác nhận đã đến. sign in; trái nghĩa sign out Trong bài đọc
at the reception desk
tại quầy lễ tân. cụm chỉ nơi Trong bài đọc
although
mặc dù. nối hai ý nhượng bộ Trong bài đọc
approve
phê duyệt. approve + tân ngữ Trong bài đọc
separately
riêng rẽ. việc khác cần xử lý riêng Trong bài đọc
check the stock
kiểm tra vật tư còn lại. stock: giấy và đồ dùng ở đây Trong bài đọc
nearly empty
gần hết/trống. nearly = gần như Trong bài đọc
record
nơi/bản ghi theo dõi. record là danh từ trong câu này Trong bài đọc
reviewer
người kiểm tra/duyệt. review + -er chỉ người Trong bài đọc
check the details
kiểm tra các chi tiết. details số nhiều Trong bài đọc
complete a task
hoàn thành công việc. complete + tân ngữ Trong bài đọc
due date
ngày đến hạn. by its due date = chậm nhất ngày đến hạn Trong bài đọc
compare
so sánh. compare A with B Trong bài đọc
effective
có hiệu quả. effective khác efficient: đạt mục đích khác tiết kiệm nguồn lực Trong bài đọc
concentrate
tập trung. concentrate on + việc Trong bài đọc
hand over work
bàn giao công việc. hand over + tân ngữ Trong bài đọc
observation
điều quan sát được/nhận xét. an observation of/about something Trong bài đọc
specific example
ví dụ cụ thể. specific khác general Trong bài đọc
interrupted
làm gián đoạn. interrupt + người/hoạt động Trong bài đọc
feedback
ý kiến phản hồi. không đếm được; không feedbacks Trong bài đọc
extend the arrangement
kéo dài cách sắp xếp này. extend = kéo dài thời gian/phạm vi Trong bài đọc
Until
cho đến khi. until + mệnh đề Trong bài đọc
limited to
giới hạn ở. be limited to + danh từ Trong bài đọc
Lightway · T01 · Nội dung nguyên gốc · Định dạng ETS đối chiếu 08/10/2026. Hướng dẫn giáo viên nằm ở phụ lục chung riêng.

Chú giải theo ngữ cảnh

Luyện thêm với PracticeBank

Các bài luyện dưới đây liên quan đến nội dung của Unit này. Nộp bài để xem điểm thô và giải thích bằng tiếng Việt.

Xem toàn bộ PracticeBank